FANDOM


ArchwingSuitDemolition ArchwingSuitStealth ArchwingSuitStandard
Elytron Itzal Odonata/Prime

Cơ chế xây dựng Archwing này thích hợp cho việc dẫn đầu đợt tấn công lẫn phòng thủ cho bản thân.

Odonata Archwing đầu tiên mà Tenno đã chế tạo ra, người chơi có thể nhận được Archwing sau khi hoàn thành Quest The Archwing. Odonata có thể ngăn chặn các loạt đạn của kẻ thù từ phía xa, ngoài ra nó đồng thời thích hợp cho việc chiến đấu tầm xa.

Khu chế tác: Yêu cầu
Credits64
25000
GenericArchwingHarness
1
GenericArchwingWings
1
GenericArchwingSystems
1
ControlModule64
3
Time: 12 hrs
Rush: Platinum64 50
Market Price: N/A Blueprint Price: N/A
Harness
Credits64
15000
Morphics64
1
Ferrite64
1000
Rubedo64
300

Time: 6 hrs
Rush: Platinum64 25
Wings
Credits64
15000
AlloyPlate64
150
Neurode64
1
PolymerBundle64
150
Rubedo64
500
Time: 6 hrs
Rush: Platinum64 25
Systems
Credits64
15000
ControlModule64
1
Morphics64
1
Salvage64
500
Circuits64
300
Time: 6 hrs
Rush: Platinum64 25

Ngoài lề

  • Odonata là tên khoa học của họ côn trùng ăn thịt như châu chấu và chuồn chuồn.

Phiên bản nâng cấp của Archwing đầu tiên đã đưa bản thiết kế này lên một giới hạn mới.

Odonata Prime là phiên bản prime của Odonata Archwing với một vài chỉ số được nâng cấp.

Ngày ra mắt: 24 tháng 3, 2015

Khu chế tác: Yêu cầu
Credits64
25000
GenericArchwingHarness
1
GenericArchwingWings
1
GenericArchwingSystems
1
OrokinCell64
1
Time: 36 hrs
Rush: Platinum64 50
Market Price: N/A Blueprint Price: N/A
Harness
Credits64
15000
Morphics64
1
Salvage64
1000
Rubedo64
300

Time: 6 hrs
Rush: Platinum64 25
Wings
Credits64
15000
AlloyPlate64
150
Neurode64
1
PolymerBundle64
150
Rubedo64
500
Time: 6 hrs
Rush: Platinum64 25
Systems
Credits64
15000
ControlModule64
1
NeuralSensor64
1
Ferrite64
500
Plastids64
500
Time: 6 hrs
Rush: Platinum64 25
Drop Locations

Blueprint Lith F1 Uncommon
Meso C2 Uncommon
Meso S1 Uncommon
Harness Lith K1 Common
Axi K1 Common
Axi T1 Common
Axi V4 Common
Wings Axi N1 Uncommon
Systems Lith F2 Common
Neo N3 Common
Axi V1 Common

Blueprint Lith F1 Uncommon
Meso C2 Uncommon
Meso S1 Uncommon
Harness Lith K1 Common
Axi K1 Common
Axi T1 Common
Axi V4 Common
Wings Axi N1 Uncommon
Systems Lith F2 Common
Neo N3 Common
Axi V1 Common

Blueprint Lith F1 Uncommon
Meso C2 Uncommon
Meso S1 Uncommon
Harness Lith K1 Common
Axi K1 Common
Axi T1 Common
Axi V4 Common
Wings Axi N1 Uncommon
Systems Lith F2 Common
Neo N3 Common
Axi V1 Common

Thông tin chung

So sánh:

  • Odonata Prime so sánh với Odonata
    • Máu cao hơn (400 vs. 300 unranked, 1200 vs. 900 maxranked).
    • Shields cao hơn (400 vs. 300 unranked, 1200 vs. 900 maxranked).
    • Tốc độ bay nhanh hơn (1.05 vs. 1.00).
    • Thêm một slot Naramon Pol polarity.

Ngoài lề

  • Odonata Prime là Archwing đầu tiên có phiên bản prime.
  • Odonata Prime là "Đôi cánh vàng" (Golden Wings) được nhắc đến trong Mag Prime Codex.

EnergyShell EnergyShellIcon
ENERGY
25
KEY
1
Energy Shell
Tạo ra lớp lá chắn bảo vệ Warframe.
Sức mạnh:50% (damage heat)
2x (bạo kích)
Thời gian:10 / 14 / 18 / 22 s
Khoảng cách:N/A

  • Odonata tạo ra một màn chắn tồn tại trong 10 / 14 / 18 / 22 giây để chắn các loạt đạn phía trước. Khi Warframe bắn khuyên lớp màng đấy có 50% khả năng tạo ra Heat b Heat damage và nếu có bạo kích thì sẽ được tăng 200%.
  • Lớp màng này ảnh hưởng đến các vũ khí theo nhiều cách khác nhau:
    • Tất cả Archwing Guns đều được tăng Heat b Heat damage và tăng sát thương bạo kích.
    • Tên lửa từ kỹ năng Seeking Fire chỉ được nhận thêm Heat b Heat damage.
  • Lớp màng chắn này chỉ bảo vệ phía trước chứ không thể bảo vệ từ đằng sau.
  • Những đợt tấn công thuộc dạng AoE vẫn gây sát thương lên Warframe.
  • Không thể recast nếu như kỹ năng chưa hết thời gian.

Maximization là một cơ cấu chủ yếu của game: Nhờ vào những cách kết hợp mod khác nhau sẽ cho ra một chỉ số tối đa của kỹ năng. Để tìm hiểu thêm thì nhấn vào từng mục:


Disarray DisarrayIcon
ENERGY
50
KEY
2
Disarray
Thả ra tên lửa đánh lạc hướng kẻ thù và đạn dí của chúng.
Sức mạnh:N/A
Thời gian:3 / 5 / 6 / 8 s
Khoảng cách:120 / 140 / 160 / 180 m

  • Odonata thả ra 20 / 30 / 40 / 50 tên lửa đánh lạc hướng để dối phó với đạn từ kẻ thù. Khoảng cách của mỗi quả lên lửa là 120 / 140 / 160 / 180 meters và mỗi quả tồn tại trong 3 / 5 / 6 / 8 giây.
    • Power Duration không có ảnh hưởng đến kỹ năng này.
    • Power Range không có ảnh hưởng đến kỹ năng này.
    • Ngoại trừ Dargyn thì đa số những kẻ thù khác đều bị choáng khi dính kỹ năng này.
  • Có thể chắn được tên lửa của Hellion Dargyn, Dreg, Ogma, và Gox.
  • Không thể recast cho đến khi các tên lửa dùng hết.

Maximization là một cơ cấu chủ yếu của game: Nhờ vào những cách kết hợp mod khác nhau sẽ cho ra một chỉ số tối đa của kỹ năng. Để tìm hiểu thêm thì nhấn vào từng mục:


SeekingFire SeekingFireIcon
ENERGY
75
KEY
3
Seeking Fire
Bắn ra cục bom dí.
Sức mạnh:5 / 6 / 7 / 8 (cục)
300 (damage)
40 (AoE)
Thời gian:N/A
Khoảng cách:240 / 340 / 360 / 480 m

  • Odonata bắn ra 5 / 6 / 7 / 8 cục bom dí với khoảng cách tối đa là 240 / 340 / 360 / 480 meters. Mỗi cục như vậy sẽ gây ra 300 Blast b Blast damage khi dính kẻ thù và nổ thêm 40 Blast b Blast damage AoE.
    • Power Strength tăng số lượng bom có thể tạo ra, nhưng không ảnh hưởng đến damage.
    • Power Range không thể làm tăng khoảng cách của kỹ năng này.
    • Bom dí đến kẻ thù ở gần Warframe nhất miễn là chúng còn ở trong khoảng cách mà bom có thể dí.
  • Seeking Fire có thể gây sát thương lên Warframe nếu nó nổ quá gần. Warframe sẽ bị dính 30% sát thương gốc của kỹ năng.
  • Quả bom sẽ bay đúng 600 meters trước khi tự động nổ.
  • Nếu Seeking Fire được dùng vào lúc Energy Shell được xài, quả bom sẽ được nhận Heat b Heat damage.
  • Không thể recast trước khi tất cả quả bom đã nổ.

Maximization là một cơ cấu chủ yếu của game: Nhờ vào những cách kết hợp mod khác nhau sẽ cho ra một chỉ số tối đa của kỹ năng. Để tìm hiểu thêm thì nhấn vào từng mục:


Repel RepelIcon
ENERGY
100
KEY
4
Repel
Warframe dồn năng lượng lại và kích nổ nó để chạy thoát khi bị bao vây đồng thời làm choáng các kẻ thù xung quanh.
Sức mạnh:500 / 750 / 1000 / 1500
Thời gian:5 / 7 / 9 / 11 s
Khoảng cách:80 / 100 / 120 / 140 m

  • Odonata phóng ra một luồng năng lượng cực lớn gây ra 500 / 750 / 1000 / 1500 Impact b.svg Impact damage cho tất cả các kẻ thù trong phạm vi 80 / 100 / 120 / 140 meters. Và khiến chúng bị choáng trong 5 / 7 / 9 / 11 giây.
  • Có thể recast liên tục.

Maximization là một cơ cấu chủ yếu của game: Nhờ vào những cách kết hợp mod khác nhau sẽ cho ra một chỉ số tối đa của kỹ năng. Để tìm hiểu thêm thì nhấn vào từng mục:


Strength Mods

MorphicTransformer

Duration Mods

EfficientTransferral

Range Mods

100px

EnergyShellIcon
SeekingFireIcon
RepelIcon RepelIcon RepelIcon

Ad blocker interference detected!


Wikia is a free-to-use site that makes money from advertising. We have a modified experience for viewers using ad blockers

Wikia is not accessible if you’ve made further modifications. Remove the custom ad blocker rule(s) and the page will load as expected.

Vòng quanh Wikia

Wikia ngẫu nhiên