FANDOM


Đây là Oberon, thần bí, kiên cường. Oberon là một chiến binh danh dự lão luyện. Còn các ngươi thì sao?

Giới thiệu

Ngày xuất hiện: 18 tháng 11 năm 2013 Oberon là một hiệp sĩ của các Warframe. Với bộ kĩ năng có thể trừng phạt kẻ thù cũng như mang đến sự bảo hộ thiêng liêng cho đồng đội, Oberon là một Warframe công thủ vẹn toàn. Oberon đến với ánh sáng của Lotus từ bản Update 11.5.

Bản vẽ các bộ phận (Component Blueprints) của Oberon có thể được tìm thấy từ bất kì kẻ địch Eximus ở bất kì hành tinh/bản đồ nào, bao gồm cả Orokin DerelictOrokin Void.

Có thể bạn thừa biết

  • Oberon (còn đọc là Auberon) được miêu tả như một vị vua của những ông bụt bà tiên thời trung cổ và văn học thời Trunng cổ và thời kì Phục Hưng. Ông nổi tiếng nhất trong vai trò một diễn viên trong vở kịch Giấc mộng đêm hè của William Shakespear, trong đó, ông vào vai phu quân của Titania-nữ hoàng của các nàng tiên.
  • Oberon có cùng tên với một map nhiệm vụ ở Uranus. Trong thiên văn, Oberon là một trong các mặt trăng của hành tinh này.
  • Digital Extreme đã cho biết rằng các kĩ năng của Oberon lấy ý tưởng từ các Hiệp sĩ (Paladin) hay Tu sĩ (Droid). Tên của Oberon trong quá trình thiết kế cũng là Paladin.
  • Thiết kế hình ảnh của Oberon dựa trên loài Hươu trắng, một loài sinh vật hiếm, thậm chí được coi là Linh vật trong nhiều nên văn hóa. Oberon mang hình ảnh một con hươu trắng với áo khoác trắng.
  • Đầu của Oberon mang rất nhiều biểu tượng Madurai Pol.png, biểu tượng này tượng trưng cho các Mod thiên về tấn công và gây sát thương. Điều này càng nhấn mạnh rằng Oberon là một chiến binh đầy nhiệt huyết.
  • Các bộ phận của Oberon trước đây được tìm thấy tại Everest, Earth khi giết Vay Hek phiên bản cũ hơn. Điều này thay đổi kể từ Update 13.
  • Oberon là Warframe thứ hai thay thế một Warframe khác trong nhiệm vụ đánh boss. Trước đó là Valkyr thay thế Volt.
  • Oberon là Warframe duy nhất cho đến nay cần 2 Orokin Cell và 2 Gallium để ráp các bộ phận thành Warframe hoàn chỉnh. Đây cũng là một trong 4 Warframe không sử dụng Neural Sensor trong quá trình chế tạo( còn lại là Zephyr, AtlasMirage).
  • Trong bản Concept đầu tiên, kĩ năng Hallowed Ground của Oberon có tên là Stairway to the Heaven (Nấc thang lên thiên đường).
  • Hình thức của Oberon có phần thương tự với Nekros, với đôi tay và đôi chân gầy gò hơn hẳn so với các Warframe nam khác.
  • Oberon khi cầm vũ khí chính, trong trạng thái rảnh tay có 2 hình động khác nhau.
  • Oberon là Warframe có chiều cao đứng thứ 3, sau Limbo và.Chroma
  • Phần gai cong ở trên vai của Oberon có thể thay thế bằng các mảnh giáp trang phục khác.
OberonSmite.png

ENERGY
25
KEY
1

Smite
Dồn năng lượng chết người vào một mục tiêu địch rồi phóng ra ngoài, gây sát thương cả mục tiêu và những kẻ xung quanh.
Sức mạnh:150 / 200 / 300 / 500 (sát thương trực tiếp)

75 / 85 / 100 / 150 (sát thương tỏa ra) 3 / 4 / 5 / 6 (số tia tỏa)

Thời gian:12 s (thời gian tia tỏa)
Khoảng cách:20 / 30 / 40 / 50 m (tầm xa thi triển)

5 / 7.5 / 10 / 12.5 m (khoảng cách lan tỏa)

-Oberon sẽ tập trung năng lượng gây 150 / 200 / 300 / 500 sát thương và 100% kích hoạt Radiation b.png Radiation vào 1 mục tiêu trong phạm vi 20 / 30 / 40 / 50 mét.

  • Loại sát thương : 50% Impact b.svg.png Impact + 50% Radiation b.png Radiation và kẻ thù sẽ đánh gục ngã Choáng.
  • Confusion ( Radiation b.png Radiation ) khiến cho mục tiêu tấn công quân địch gần nhất và mục tiêu sẽ bị tấn công bởi đồng bọn. Thời gian của confusion là 12 giây và không bị ảnh hưởng bởi power duration.

-Sau khi dính đòn, mục tiêu sẽ tỏa ra thêm 3 / 4 / 5 / 6 tia năng lượng. Các tia sẽ tấn công kẻ thù xung quanh trong phạm vi 5 /7.5 / 10 / 12.5 mét trong thời gian of 12 seconds. Mõi tia gây sát thương 75 / 85 / 100 / 150 Radiation b.png Radiation100% kích hoạt Weaken. (giảm khả năng sat thương)

  • Khả năng và số lượng các tia lượng ảnh hưởng bởi power strength, riêng kẻ địch sẽ đi khập khuyển.
  • các mục tiêu sẽ bi giảm 30% khả năng sát thương trong vòng 6 giây.
  • thời gian bay của các tia ảnh hưởng bởi power duration, nhưng thời gian cho weaken không bị ảnh hưởng.

-Phạm vi bay của các tia năng lượng ảnh hưởng bởi Power range.

  • các tia sẽ bay tứ phía nếu như không có kẻ thù trong phạm vi bay hoặc bay thẳng về mục tiêu đầu tiên nếu như không có kẻ xung quanh để tấn công.

- các tia có thể phản hồi trên các bề mặt. -các tia sẽ tấn công cùng một mục tiêu nếu chúng bay đủ gần mục tiêu và phản hồi bề mặt. - smite thực hiện một tay nên sẽ không ảnh hưởng tới thay đạn, bắn hoặc gòng chém.

OberonHallowedGround.png

ENERGY
50
KEY
2

Hallowed Ground
Không có miêu tả
Sức mạnh:25 / 50 / 75 / 100 (sát thương)

5% / 10% / 15% / 20% (tăng giáp)

Thời gian:10 / 15 / 17 / 20 s
Khoảng cách:5 / 6 / 7 / 7.5 m (chiều dài)

2 / 2 / 2.5 / 2.5 m (chiều rộng)

- Oberon sẽ tạo ra 1 vùng lửa trước mặt hình chữ nhật có chiều rộng 2 / 2 / 2.5 / 2.5 mét và dài 5 / 6 / 7 / 7.5 mét. tất cả các mục tiêu bước vào sẽ bị sát thương 25 / 50 / 75 / 100 Radiation b.png Radiation mỗi 0.5 giây. Thời gian tồn tại là 10 / 15 / 17 / 20 giây.

  • Sát thương ảnh hưởng bởi power strength.
  • thời gian tồn tại ảnh hưởng bởi power duration.
  • chiều dài và chiều rộng ảnh hưởng bởi power range.

- đồng đội đứng trong khu vực cua Hallowed Ground sẽ được cộng thêm 5% / 10% / 15% / 20% giáp (armor), giải trừ Hiệu ứng, và được miễn nhiễm Hiệu ứng.

  • Điểm cộng vào giáp ảnh hưởng bởi power strength.
  • Điểm cộng vào giáp được tình theo giá trị giáp cơ bản của oberon. Ví dụ, khi max rank oberon lắp mod steel fiber 110% và intensify 30% thì gia trị được tính 150 × (1 + 1.1 + 0.2 × 1.3) = 354 armor. Trong đó, 150 là chỉ số giáp của oberon level 30, 1.1 là chỉ số 110% của steel fiber, 0.2 là 20% cộng giáp của hollowed ground max rank, và 1.3 là 100% streng cộng 30% của mod intensify.
  • Sự miễn nhiễm đều có tác dụng hầu hết tất cả Hiệu ứng như knock down. Tuy nhiên, hollowed ground không kháng lại khả năng giảm energy theo thời gian của eximus hoặc đứng yên của Nauseous Crawler. Magnetic procs của Ancient Disrupter có thể kháng được, nhưng sẽ mất một lượng nhỏ energy.

OberonRenewal.png

ENERGY
75
KEY
3

Renewal
Tạo ra những sóng năng lượng hồi máu cho đồng đội xung quanh theo thời gian.
Energy Drain: 5 s−1
Sức mạnh:50 / 75 / 100 / 125 (máu hồi trực tiếp)

200 / 250 / 300 / 400 (máu hồi theo thời gian)

Thời gian:15 / 13 / 12 / 10 s

20% / 25% / 35% / 45% (làm chậm lại trạng thái bleedout)

Khoảng cách:

Oberon hồi máu cho bản thân và tạo ra các cục máu theo đuổi đồng đội, nếu đến mục tiêu sẽ hồi máu ngay lập tức 50 / 75 / 100 / 125 , sau đó sẽ hồi phục thêm 200 / 250 / 300 / 400 trong khoảng thời gian 15 / 13 / 12 / 10 giây.

  • Tăng Duration (Thời lượng tồn tại) sẽ làm giảm thời gian giãn cách và tăng chất lượng hồi phục mỗi giây. Thời gian được tính: thời gian sau cùng = thời gian cơ bản ÷ (1 + power duration).

-Khi đồng đội hoặc cá nhân bị hạ , khoảng thời gian đếm trước khi chết sẽ được kéo dài 20% / 25% / 35% / 45%

  • khoảng thời gian đếm trước khi chết ảnh hưởng bởi power strength.

Renewal tốn 25 energy để kích hoạt và 5 energy mỗi giây cho hồi máu. Việc tốn energy theo thời gian sẽ kéo dài khi oberon còn energy hoặc thời gian tồn vẫn còn. Renewal sẽ kết thúc khi oberon hết energy, thời gian tồn tại kết thúc, khi lượng máu tăng cho mỗi người chơi đạt tới tốt đa hoặc tắt kích hoạt renewal bằng cách nhấn nút số 3

  • Energy Siphon vô tác dụng khi đang dùng Renewal
  • Sự tiêu hao energy ảnh hưởng bởi Power Efficiency.
  • Energy sẽ vẫn tiêu tốn khi các cục máu đang bay tới đồng đội

Renewal ảnh hưởng lên Oberon, Tenno, and Companions. Nhưng không ảnh hưởng lên Objectives, Hostages, Shadows, or Specters. Renewal không ảnh hưởng chồng lên lần sử dụng đầu tiên, thay vào đó, renewal tự khởi động lại tù đầu.

  • Tuy nhiên, người chơi có thể sử dụng liên tục để hồi máu tức thời

OberonReckoning.png

ENERGY
100
KEY
4

Reckoning
Dùng ý chí nhấc bổng kẻ thù lên rồi đập mạnh xuống. Nếu kẻ địch chết bởi kĩ năng này có thể sẽ tạo ra một cục Máu. Những kẻ địch còn sống sẽ phát sáng làm mù những kẻ địch khác xung quanh chúng.
Sức mạnh:500 / 750 / 1000 / 1250 (sát thương)

25% / 35% / 45% / 50% (tỉ lệ tạo ra cục máu)

Thời gian:1 / 2 / 3 / 4 s (thời gian mù)
Khoảng cách:8 / 10 / 12 / 15 m (bán kính thi triển)

2.5 / 3 / 3.5 / 4 m (bán kính làm mù)

-Oberon nâng những kẻ địch lên cao và ném chúng xuống gây ra 500 / 750 / 1000 / 1250 sát thương và 100% kích hoạt Radiation b.png Radiation. các mục tiêu bị giết sẽ rơi cục máu với tỉ lệ là 25% / 35% / 45% / 50%.

  • Tổng sát thương là 50% Impact b.svg.png Impact and 50% Radiation b.png Radiation.
  • Sát thương ảnh hưởng bởi power strength, và các mục tiêu sẽ bị knockdown.
  • Confusion (radiation) khiến cho mục tiêu tấn công quân địch gần nhất và mục tiêu sẽ bị tấn công bởi đồng bọn. Thời gian cua confusion la 12 giây.
  • Phạm vi ảnh hưởng bởi Power range.

-Nếu các mục tiêu còn sống thì sẽ tỏa ra một thứ ánh sang xung quanh cơ thể. Những đồng bọn xung quanh không bị dinh recknocking sẽ bi choáng 1 / 2 / 3 / 4 giây trong bán kính 2.5 / 3 / 3.5 / 4 mét cho mỗi tia sang

  • thời gian tồn tại cho hiệu ứng choáng ảnh hưởng bởi Power duration.
  • Bán kính ảnh hưởng bởi Power Range.
  • Tính chất của hiệu úng tương đồng gần với Excalibur's Radial Blind.

-Tấn công quân địch ở trên hoặc dưới người chơi, có thể kích hoạt khi ở trên không,


Ad blocker interference detected!


Wikia is a free-to-use site that makes money from advertising. We have a modified experience for viewers using ad blockers

Wikia is not accessible if you’ve made further modifications. Remove the custom ad blocker rule(s) and the page will load as expected.

Vòng quanh Wikia

Wikia ngẫu nhiên