FANDOM


MendMaim.png MendMainIcon.png
ENERGY
50
KEY
4
Mend & Maim
Trong Night Form, đồng minh được hồi máu với mỗi kẻ địch bị giết. Trong Day Form, kẻ địch gần đó bị chảy máu và sau đó phải chịu một làn sóng cắt mạnh.
Energy Drain: 3.5 s-1
Sức mạnh:

50% / 55% / 60% / 75% (điểm chuyển đổi)

75 / 100 / 125 / 150 (sát thương aura )
50% / 55% / 60% / 75% (chuyển đổi sát thương)

Thời gian:N/A
Khoảng cách:10 / 12 / 15 / 18 m

  • Equinox gọi đến sự thanh tĩnh của ban đêm hoặc tai họa của ban ngày, bao vây xung quanh nàng là hào quang của ánh trăng hoặc ánh sáng chói lọi của mặt trời với bán kính 10 / 12 / 15 / 18 mét.
  • Mend & Maim rút 3.5 năng lượng mỗi giây khi hoạt động. Mend & Maim sẽ kết thúc khi năng lượng của Equinox cạn hết, Equinox sẽ mất khả năng, Mend & Maim bị dừng hoạt động khi cast Metamorphosis, hoặc ấn nút kĩ năng lần nữa (mặc định 4).
  • Equinox sử dụng các kĩ năng khác nhau tùy thuộc vào form của nàng:

  • Night Equinox phát ra một aura chữa thương tích lũy 50% / 55% / 60% / 75% tối đa lượng máu và khiên của mỗi kẻ địch bị giết trong phạm vi aura. Sau khi tắt Mend, tất cả các điểm lưu trữ được phân bổ đều đến khiên và máu của Equinox và các đồng mình trong phạm vi.
    • Phần trăm chuyển đổi điểm lưu trữ không ảnh hưởng bởi Power Strength.
    • Tổng số lượng điểm tích lũy có thể thấy dưới biểu tượng Mend bên cạnh chỉ sổ khiên, máu của Equinox.
    • Điểm tích lũy hồi phục đồng minh được tính theo công thức sau: HP Restored per Ally = Total Accumulated HP ÷ (Equinox + Number of Allies).
    • Khi Equinox và đồng minh được hồi, hồi máu được ưu tiên hơn hồi khiên (ví dụ Mend sẽ khôi phục hoàn toàn máu trước khi nó có thể khôi phục khiên). Rõ ràng là cần một lượng điểm lưu trữ để có thể hoàn toàn hồi cho Equinox và các đồng mình trong phạm vi khi Mend dừng hoạt động.
    • Các đồng minh chỉ được hồi tối đa khiên và máu của họ, do đó bất kì điểm tích lũy nào dư thừa đều mất đi hiệu quả.
    • Mend hồi Equinox, tất cả Warframes, Companions, Hostages, và Specters trong phạm vi.

  • Day Equinox phát ra aura gây đau đớn gây 75 / 100 / 125 / 150 Slash b.svg.png Slash sát thương với 100% status chance tới tất cả kẻ địch nằm trong phạm vi. Maim tích lũy 50% / 55% / 60% / 75% lượng khiên và máu tối đã của mỗi kẻ địch bị giết trong phạm vi aura thành sát thương Slash b.svg.png Slash. Sau khi tắt Maim, tất cả các sát thương được lưu trữ sẽ phóng thích một vụ nổ mạnh mẽ ảnh hưởng lên tất cả các kẻ địch trong phạm vi .
    • Sát thương của Aura ảnh hưởng bởi Power Strength, trong khi phần trăm chuyển đổi thì không.
    • Slash b.svg.png Slash hiệu ứng status gây ra Bleed DoT lên mục tiêu gây 35% sát thương cơ bản của Maim mỗi tick với tổng số 7 tick trong 6 giây. Sát thương Bleed bỏ qua giáp và khiên.
    • Kẻ địch bị gây sát thương bởi aura thì tạm thời bị choáng.
    • Aura gây sát thương, proc, và choáng sẽ chỉ áp dụng một lần cho mỗi kẻ địch.
    • Sát thươn aura không không ảnh hưởng đến các đối tượng bất động, như Storage Containers hoặc Kubrow Dens, khi phát ra sát thương lưu trữ.
    • Tổng lượng sát thương tích lũy có thể thấy dưới biểu tượng Maim bên cạnh chỉ số khiên và máu của Equinox.
    • Khi ngừng, tổng sát thương bỏ qua những vật cản trong môi trường, giảm dần theo khoảng cách, và không phân bố đều giữa các kẻ địch.
  • Cast Maim trong khi Provoke đang sử dụng sẽ tăng sát thương của aura.
  • Kẻ địch bị ảnh hưởng trực quan bị công kích bằng các roi năng lượng khi đang nhận sát thương.
  • Maim có thể cast lại để áp dụng sát thương của aura, proc, và stun vào kẻ địch bị ảnh hưởng trước đó; Tuy nhiên, cast lại yêu cầu chấm dứt kĩ năng và nó sẽ phóng thích tất cả các sát thương được tích trữ.

  • Phạm vi aura được xác định bằng các sóng năng lượng trên bề mặt xung quanh Equinox.
  • Enemies trong phạm vi được đánh dấu bằng màu năng lượng của Equinox tại cường đồ màu cao nhất.
  • Thời gian hoãn giữa các lần cast là 2 giây và thời gian hoãn giữa các lần dừng kĩ năng là 1 giây ảnh hưởng bởi Natural Talent.

Maximization Maximization là dạng thử nghiệm xem sự thay đổi giữa các giá trị với lượng mod cao nhất có thể. Để có thể biết được sự khác biệt cuối game.

  • Maximized Power Duration giảm lượng năng lượng khi channel xuống ~1.241 năng lượng mỗi giây.
    • Giảm bán kính aura xuống 6.12 mét.
  • Maximized Power Efficiency giảm lượng năng lượng kích hoạt xuống 12.5 năng lượng và lượng channel 0.875 năng lượng mỗi giây.
  • Maximized Power Range tăng bán kính aura 45 mét.
    • Không có ảnh hưởng tích cực lên kĩ năng.
  • Maximized Power Strength không có tác dụng tích cực lên kĩ năng.
    • Tăng lương năng lượng kích hoạt kĩ năng 77.5 năng lượng và lượng dùng channel 6.125 năng lượng mỗi giây.

  • Maximized Power Duration giảm lượng channel ~1.241 năng lượng mỗi giây.
    • Giảm bán kính aura 6.12 mét.
  • Maximized Power Efficiency giảm lượng kích hoạt 12.5 năng lượng và lượng channel 0.875 năng lượng mỗi giây.
  • Maximized Power Range tăng bán kính aura 45 mét.
    • Giảm sát thương aura 60.
  • Maximized Power Strength tăng sát thương aura 448.5.
    • Tăng lượng năng lượng kích hoạt 77.5 năng lượng và lượng channel 6.125 năng lượng mỗi giây.
    • Nhớ rằng dựa vào cách hoạt động của Provoke, Nếu Day-Equinox cast Provoke và tiếp theo cast Maim, cộng thêm 50% Strength từ max Provoke sẽ được áp dụng.
      • Điều này dẫn đến một sát thương aura 523.5, và Bleed DoT 1282.575 sát thương (7 lần tick 183.225 sát thương/tick). Sát thương từ cả aura và Bleed cộng lại 1806.075.
    • Nếu dùng augment Peaceful Provocation, và đạt đên điểm boost, thì cộng thêm từ Provoke sẽ cao hơn đến tận 80%.
      • Dẫn đến sát thương aura 568.5 và một Bleed DoT 1392.825 sát thương (7 lần tick 198.975 sát thương/tick). Tổng sát thương từ cả hai aura và Bleed cộng lại là 1961.325.

See also

Ad blocker interference detected!


Wikia is a free-to-use site that makes money from advertising. We have a modified experience for viewers using ad blockers

Wikia is not accessible if you’ve made further modifications. Remove the custom ad blocker rule(s) and the page will load as expected.

Vòng quanh Wikia

Wikia ngẫu nhiên