FANDOM


Với Wild Kubrows, xem Kubrow (Feral).
Kubrow

Kubrows là một loài chó đẻ trứng, ban đầu được dùng để làm bạn đồng hành và vật nuôi của Orokin, sau đó được huấn luyện trở thành loài thú tấn công và bảo vệ cho quân đội Orokin.

Sau sự sụp đổ của Đế chế Orokin, những con Kubrow sống sót trên Trái Đất (Earth) trở nên hoang dã và chỉ còn bản tính hung hăng và dữ tợn. Nhưng nhờ công nghệ Gene, Kubrow đang dần loại bỏ bản tính hoang dã và trở nên thuần hóa, những bản tính ban đầu của chúng đang được mang trở lại, và trở thành những người bạn đồng hành trung thành đáng tin cậy của những người chủ mới. Tuy nhiên công nghệ này cũng mang đến những con vật mang những gene thoái hóa và những khiếm khuyết cần được sửa chữa. Những con Kubrow thông minh và có tính xã hội cao rất được ưa chuộng, bởi thế bộ gene của chúng được lưu lại (Imprint) để giữ những đặc tính tốt nhất.

Đối với Tenno, Kubrow là những đồng minh trung thành và mạnh mẽ. Tuy nhiên chúng chỉ có thể cận chiến, và yêu cầu được quan tâm và chăm sóc thường xuyên.

Nổi tiếng với khả năng đánh hơi các mục tiêu, Huras Kubrow là loài đầu tiên được dùng để săn bắn bởi các chến binh của Orokin. Sau một thời đại bị quên lãng thì nay Tenno đã phát triển và nuôi chúng để sử dụng trong chiến đấ.


Được phát triển bởi Orokin để trở thành loài thú bảo vệ, một Kubrow không bao giờ đi xa khỏi chủ nhân mình. Trùng thành và vâng lời, Raksa trở thành những bảo vệ lý tưởng. Trang bị với bộ phát Shield để thêm sự phòng vệ, tiếng gầm hung tợn của chúng làm tê liệt mọi kẻ địch trong sự sợ hãi.

Các nhà phát triển công nghệ gen của Orokin phát hiện ra khả năng của Kubrow trong việc đào bới có thể sử dụng với mục đích tốt hơn. Họ sớm phát triển một dòng có khả năng phát hiện và thu hồi các vật phẩm giá trị dới lòng đất. Tenno thường dùng chúng để tiếp tế khi trên chiến trường.

Một khi giá trị của chó giữ nhà được phát hiện, Orokin đã không ngần ngại nghiên cứu và phát triển chúng thành dòng chiến đấu. Chúng không còn là thú nuôi nữa mà là một con thú chiến đấu mãnh liệt.

Loại Kubrow này sẽ tước vũ khí của kẻ địch và thu nhật chiến lợi phẩm .

Notes

  • Chesa Kubrow là giống Kubrow thứ năm được thêm vào Warframe. Nó lần đầu tiên được nhắc tới trong Devstream 52. Nó là một Kubrow nhặt chiến lợi phẩm, có vai trò giống như Carrier Sentinels.
  • Chesa icon sẽ cho thấy Kubrow đăng giữ vật phẩm trong khi đang đi.

Cách kiếm:

Để có được Kubrow lần đầu tiên, người chơi phải hoàn thành phần đầu của Quest Howl of the Kubrow và nhận được vật dụng để sửa chữa Lồng Ấp (Incubator) trên tàu. Quest sau đó sẽ cung cấp những nghiên liệu và vật dụng khác cho việc Ấp, như Incubator Power Core Blueprint, và hướng dẫn người chơi những bước của quá trình Ấp.

Ngoại trừ nhiệm vụ nhận Vòng cổ (Collar) cho Kubrow mới, những bước để Ấp Kubrow mới sẽ giống hệt những bước được hướng dẫn thuông qua Quest. Tóm lại, người chơi cần một Incubator đang hoạt động, một Kubrow Egg, và một Incubator Power Core. Thêm vào đó, người chơi không đuọc có một Kubrow đang hoạt động (có nghĩa là không ngủ đông và có thể đem theo ra chiến trường), và cần có một khén ngủ đông (Stasis Pob) trống.

Ấp

Khi người chơi đã có đủ nguyên liệu để bắt đầu ấp, người chơi có thể chọn giữa 2 loại hình ấp là Random hoặc dùng Genetic Code Template.

Random

Như tên, chọn ấp Random sẽ nhận được một Kubrow với những đặc điểm như giống, vóc dáng, chiều cao, giới tính, màu sắc, hoa văn sẽ được lựa chọn ngẫu nhiên.

Genetic Code Template

Sử dụng Genetic Code Template để ấp sẽ nhận được một Kubrow với các đặc điểm đã được lưu trong Template, tuy nhiên sẽ không đảm bảo tuyệt đối, một vài đặc điểm sẽ không được lưu vào Template ngay từ đầu. Xem bài về Genetic Code Template để biết thêm thông tin trước khi sử dụng tính năng này.

Bất kể loại hình ấp nào, thì quá trình cũng đòi hỏi 48 tiếng để hoàn thành (24 tiếng với Incubator đã Upgrade). Giai đoạn này có thể sử dụng 15‍ Platinum64để rush.

Trưởng thành

Sau khi quá trình ấp hoàn tất, dù tự nhiên hay rush, người chơi đều có thể đặt tên cho Kubrow mới nở của mình. Sau khi được đặt tên, Kubrow sẽ bị giảm Genetic StabilityLoyalty hằng này, dù vẵn còn non. Nó yêu cầu trải qua hai lần reset sever hằng ngày để trở nên trưởng thành, sau đó người chơi có thể mang Kubrow vào nhiệm vụ.

Vì quá trình trường thành phụ thuộc vào số lần sever reset chứ không phải thời gian, nên tùy vào thời điểm Kubrow được đặt tên, Kubrow có thể trưởng thành sau 24 tiếng (nếu Kubrow được đặt tên ngay trước thời điểm sever reset), hoặc sau 48 tiếng (nếu đặt tên ngay sau thời điểm sever reset).

Giống của Kubrow sẽ ảnh hưởng đến việc sử dụng chúng trong game, nên thông thường nên làm quen với khả năng của từng giống trước khi mang vào nhiệm vụ.

Giới hạn

Từ Update 16.3, người chơi sẽ không nhặt được Kubrow Egg, nếu trong Inventory đã có một quả. Nhưng nếu Kubrow Egg nhận được từ phần thưởng Alert hoặc mua từ Market bằng Platinum64, thì người chơi vẫn nhận được Kubrow Egg bất kể trong Inventory đã có hoặc không có Kubrow Egg.

Nuôi dưỡng

Kubrow có hai thông số cần được duy trì để đám bảo chúng thể hiện khả năng tốt nhất trong chiến đấu, đó là Genetic Stability Loyalty, cả hai đều có thể theo dõi ở Incubator.

Genetic Stability (Health)

Genetic Stability thể hiện sức sống của Kubrow, điều này ảnh hưởng đến số máu tối đa của chúng. Một Kubrow mới nở sẽ có Genetic Stability là 100%, khi đó Kubrow sẽ được +100% giới hạn máu; ví dụ Kubrow với 150 máu cơ bản sẽ có 300 máu tại 100% Stability. Tại 0% Kubrow máu cơ bản sẽ không được cộng thêm. Genetic Stability sẽ bị giảm 10% mỗi 24h (5% với Incubator đã được Upgrade), điều này sẽ làm giảm giới hạn máu cộng thêm và thậm chỉ cả giới hạn máu cơ bản của Kubrow nếu Kubrow bị bỏ rơi quá lâu. Kubrow có thể chết nếu Genetic Stability chạm mức -100%.

Genetic Stability có thể được phục hồi bằng cách dùng DNA Stabilizers mua từ Market với giá 75000‍ Credits64 cho 1 bộ 6 ống, và mỗi ống sẽ phúc hồi 40% Genetic Stability.

Loyalty (Affection)

Loyalty sẽ ảnh hưởng đến tình cảm của Kubrow với người chơi, và sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả tấn công. Mỗi Kubrow sẽ bắt đầu với 100% Loyalty, điều này sẽ +100% Damage cơ bản của Kubrow. Loyalty sẽ giảm 20% sau nhiều ngày người chơi không tương tác với Incubator, và giảm 40% nếu Kubrow chết trong chiến đấu. Loyalty sẽ không giảm nếu Kubrow chết sau khi chủ nhân của nó chết. Loyalty có thể phục hồi thông qua tính năng tương tác trong Incubator, nơi Tenno có thể chơi với Kubrow của mình. Điều này phục hồi 20% Loyalty cho mỗi lần tương tác. Mặc dù Tenno có thể tương tác với Kubrow bao nhiêu tùy thích những Loyalty chi có thể phục hồi 3 lần mỗi ngày.

Ngủ đông (Stasis)

Để bắt đầu, mỗi Kubrow cần một khén ngủ đông (Stasis Pod) để phát triển và trưởng thành trước khi mang vào chiến trường.

Nếu người chơi dự tính sẽ nghỉ một thời gian dài hoặc muốn ấp một Kubrow mới, họ cần cho Kubrow hiện đang hoạt động của mình vào Stasis vì ngườ chơi chỉ có thể có một Kubrow đang hoạt động mỗi lần. Nó sẽ chuyển Kubrow từ Incubator vào Stasis Pod (Stasis Pod có thể được mua với giá 10‍ Platinum64) và ngăn sự suy giảm Genetic Stability và Loyalty. Kubrow có thể mang vào và ra khỏi Stasis, và nó mất 3 tiếng để Kubrow được mang khỏi Stasis có thể hoạt động lại (co thể rush với 10‍ Platinum64). Với Incubator đã Upgrade, thời gian phục hồi giảm còn 30 phút, và tốn 10000‍ Credits64 để rush.

Nếu người chơi muốn xóa bỏ hoàn toàn Kubrow, thì Kubrow có thể được Consign cho Lotus mất 25000‍ Credits64. Tuy nhiên Kubrow đang trong Stasis thì không thể Consign vì thế cần phải mang khỏi Stasis trước.

Mods

Bài viết chính: Category:Kubrow Mods

Hiện tại, đa số Mods cho Kubrow rớt bởi Feral Kubrows hoặc có được khi một Kubrow được ấp. Một vài mods:

  • Bite: Tăng tỉ lệ chí mạng và sát thương chí mạng.
  • Fast Deflection: Tăng tốc độ hồi phục Shield.
  • Link Armor: Chia sẻ giới hạn Giáp của chủ nhân với Kubrow.
  • Link Health: Chia sẻ giới hạn Máu của chủ nhân với Kubrow.
  • Link Shields: Chia sẻ giới hạn Shield của chủ nhân với Kubrow.
  • Loyal Companion: Tăng thời gian Bleedout của Kubrow.
  • Maul: Tăng sát thương cận chiến của Kubrow.
  • Pack Leader: Hồi phục máu cho Kubrow dựa vào phần trăm sát thương cận chiến của chủ nhân.
  • Scavenge: Cho phép Kubrow có khả năng mở tủ khóa.
  • Shelter: tạo quả cầu bảo vệ khi chủ nhân đang cứu (revive) đồng đội.

Lưu ý

  • Thời gian ấp tốn 2 ngày để hoàn thành, trừ khi người chơi sở hữu Incubator đã được Upgrade, điểu đó giảm thời gian ấp còn 1 ngày.
  • Kubrow có thể được cho vào Stasis giữa mỗi lần sever reset. Miễn là khi sever reset Kubrow được đưa về trạng thái hoạt động, thì số lần sever reset để trưởng thành vẫn được tính.
  • Người chơi chỉ có thể có một Kubrow Egg trong inventory, tuy nhiên vẫn có thể có được nhiều Kubrow Egg hơn thông qua làm Alert hoặc mua từ Market bằng Platinum64. Tuy nhiên, sẽ có thông báo nếu đã có một quá trứng trong Inventory.
  • Một Kubrow chỉ có thể làm 2 Imprint.
  • Kubrow không thể sử dụng nếu đang in Imprint. Việc in sẽ kéo dài 1 tiếng 30 phút, nhưng có thể rush bằng 10‍ Platinum64‍. Một khi đã in sẽ không có cách để hủy quá trình.
  • Giống với Warframe, máu cơ bản và Shields cơ bản của Kubrow sẽ tăng khi chúng lên rank.
  • Khi lai giống, những tính trạng trội sẽ chiếm ưu thế. Tuy nhiên dù có 2 Imprint bạn cũng không thể 100% tạo ra một Kubrow giống hệt ban đầu. Giới tính và chiều cao là 2 tính trạng có tỉ lệ thay đổi cao nhất.
  • Mặc dù mỗi giống Kubrow trong rất khác nhau trong Codex, nhưng thực tế chúng có thể giống nhau mặc dù khác giống. Ví dụ Huras có thể trong y hệt Sunika.
  • Màu mắt và màu energy của Kubrow là chung. Tuy nhiên hiện tại không có cách nào để thay đổi màu energy của Kubrow.
  • Kubrow có thể bị điều khiển bằng Mind Controlled của Nyx dưới tác động của Radiation b Radiation. Thời gian tác động của Mind Controlled sẽ tùy thuộc vào thời gian ảnh hưởng của Radiation b Radiation, nhưng Kubrow bị điều khiển sẽ chỉ tấn công chủ của nó và không tấn công những đồng đội khác.

So sánh với Sentinels

Sự so sánh sau dựa trên những người chơi đã sở hữu tất cả các mod của Sentinels và Kubrow.

Ưu điểm:

  • Có khả năng sống sót cao hơn:
    • Có lượng màu, shields, giáp cơ bản lớn.
    • Dễ dàng duy trì trong lúc chiến đấu nhờ Pack Leader.
    • Nhận sát thương diện rộng độc lập với chủ nhân.
    • Miễn nhiễm với tia Lazer của Orokin.
  • Có sức mạnh tấn công mục tiêu đơn lớn.
  • Có sát thương Slash b.svg Slash cao.
    • Sát thương cơ bản là 120
  • Tấn công kẻ địch một cách độc lập, dù cho chủ nhân không thể tấn công.
  • Có thể được cứu (revive) khi bị hạ.
  • Những kỹ năng đặc biệt của từng giống có hiệu quả cao hơn, ví dụ Protect của Raska so với Guardian của Sentinels, hoặc Stalk của Huras so với Ghost của Shade.

Nhược điểm:

  • Phí duy trì cao, đòi hỏi chăm sóc hằng ngày để giữ hiệu suất cao nhất.
  • Phụ thuộc cao vào chỉ số và mods của Warframe được sử dụng để trở nên trâu bò.
  • Bị hạn chế bởi địa thế.
  • Chỉ có thể cận chiến, không thể tấn công những kẻ thù cả khả năng bay, và kém hiệu quả khi chống lại kẻ thù tầm xa.
  • Khó kiếm, đòi hỏi một lượng nguyên liệu hiếm để chế tạo.
    • Loại Kubrow nhận được sẽ ngẫu nhiên nếu không dùng Genetic Code Template.
  • Nếu chết khi bị hạ, nó sẽ không sống lại mặc dù chủ nhân hồi sinh bằng Revives.
    • Tuy nhiên,nếu người chơi chết và hồi sinh bằng Revives trong khi Kubrow đang Bleedout, thì cả người chơi và Kubrow sẽ được hồi sinh.
  • Sát thương cận chiến chỉ có thể là Slash b.svg Slash, và không thể nâng cấp bằng những Mod nguyên tố.
  • Tốc đồ tấn công và thay đổi mục tiêu chậm, khiến chúng kém hiệu quả khi chống lại một nhóm kẻ địch.
  • Tốc độ tấn công chậm nên sát thương theo thời gian của chúng thấm hơn Vũ khí của Sentinels

khi được lắp Mod đầy đủ.

  • Nhận sát thương từ nguy hiểm của môi trường như lửa, vì chúng đứng trên mặt đất như người chơi và những kẻ địch mặt đất.
  • Loyalty bị giảm có thể ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng hằng ngày.
  • Có mức báo động cao.

Xem thêm



Ad blocker interference detected!


Wikia is a free-to-use site that makes money from advertising. We have a modified experience for viewers using ad blockers

Wikia is not accessible if you’ve made further modifications. Remove the custom ad blocker rule(s) and the page will load as expected.

Vòng quanh Wikia

Wikia ngẫu nhiên