FANDOM


Edit Tab
Với ống tên chứa đầy những mũi tên chiến thuật , nữ thợ săn này rình rập vô hình và xuất chiêu mà không cần cảnh báo.

Đây là Ivara, nữ thợ săn, kẻ trộm.

Đừng đi lang thang ở xung quanh khu rừng để tìm kiếm cuộc chiến, Tenno. Ivara luôn luôn đề phòng.

Ngày ra mắt: Ngày 3 tháng 12 năm 2015

Mang trên mình những loại mũi tên đa dạng, đôi tay khéo léo, những tấm vải ngụy trang cùng một cây cung thần thánh, Ivara lén xâm nhập căn cứ kẻ thù và đánh lừa sự chú ý chủa chúng, và loại bỏ những mối đe dọa chỉ bằng một phát bắn từ rất xa. Ivara xuất trận từ Update 18.0.

Các phần của Ivara có được thông qua nhiệm vụ Spy (bao gồm ả Nightmare Mode) dựa theo cấp độ của nhiệm vụ.

Khu chế tác: Yêu cầu
Credits64
25,000
Helmet
1
Chassis
1
Systems
1
OrokinCell64
1
Time: 72 hrs
Rush: Platinum64 50
Market Price: Platinum64 325 Blueprint Price: N/A
Helmet
Credits64
15,000
Neurode64
5
Plastids64
800
PolymerBundle64
2,600
ArgonCrystal64
2
Time: 12 hrs
Rush: Platinum64 25
Chassis
Credits64
15,000
Morphics64
5
Cryotic
2,000
Rubedo64
700
DENitainExtract
4
Time: 12 hrs
Rush: Platinum64 25
Systems
Credits64
15,000
ControlModule64
5
Rubedo64
1,000
DENitainExtract
5
ArgonCrystal64
1
Time: 12 hrs
Rush: Platinum64 25


View Drop Locations
Tier Component Planet Node Faction Tile Set
Tier 1
Level 1-15
Systems Systems
Earth Cambria IconGrineerB || Grineer Forest
Jupiter Adrastea IconCorpusB || Corpus Gas City
Mars Martialis IconCorpusB || Corpus Ship
Mercury Suisei IconGrineerB || Grineer Galleon
Saturn Titan IconGrineerB || Grineer Asteroid
Venus Unda IconCorpusB || Corpus Outpost
Venus Vesper IconCorpusB || Corpus Ship
Tier 2
Level 16-25
Chassis Chassis
Earth Pavlov IconGrineerB+IconCorpusB || Orokin Moon
Europa Armaros IconCorpusB || Corpus Ship
Europa Valac IconCorpusB || Corpus Ice Planet
Phobos Grildrig IconGrineerB || Grineer Settlement
Phobos Shklovsky IconGrineerB || Grineer Settlement
Saturn Aegaeon IconGrineerB || Grineer Asteroid
Sedna Scylla IconGrineerB || Grineer Galleon
Sedna Tikoloshe IconGrineerB || Grineer Asteroid
Uranus Rosalind IconGrineerB || Grineer Sealab
Uranus Umbriel IconGrineerB || Grineer Sealab
Tier 3
Level 26+
Helmet Helmet
Blueprint2 Blueprint
Ceres Hapke IconGrineerB || Grineer Shipyard
Ceres Lex IconGrineerB || Grineer Galleon
Eris Cyath IconInfestedB || Infested Ship
Eris Gnathos IconCorpusB || Corpus Outpost
Neptune Laomedeia IconCorpusB || Corpus Outpost
Neptune Sao IconCorpusB || Corpus Ship
Pluto Oceanum IconCorpusB || Corpus Outpost

Khác

  • Ivara là tên bắt nguồn từ tiếng Na Uy cũ Ívarr, có nghĩa là "cây cung của chiến binh". Một cái tên khác quen thuộc hơn là Ivar the Boneless, được biết đến như một cung thủ cực kì nguy hiểm.
  • Như được nhắc đến trong Devstream 64, thiết kế của Ivara ảnh hưởng bởi tree frogs, đặc biệt là màu sắc mặc định của nàng cũng giống với loài này.
    • Ban đầu ý tưởng là thêm sát thương Toxin b Toxin , nhưng sau đó bị loại bỏ trong quá trình phát triển.
  • Thiết kế helmet mặc định của Ivaralà khá hiếm trong số các Warframe, hầu hết các helmet của các Warframe khác không có mắt.
  • Ivara có tối đa sức chứa energy là 175, cao nhất trong tất cả các Warframe không phải Prime, sức chứa tổng thể cơ bản cao thứ hai.
  • Ivara Artemis Bow ảnh hưởng bởi Eros Arrow Skin nếu dùng trong khi Artemis Bow hoạt động. Tuy nhiên, sử dụng Eros Arrows trước khi cast Artemis Bow sẽ không ảnh hưởng, và Eros Arrows sẽ bị hủy khi Artemis Bow ngừng hoạt động.

Ad blocker interference detected!


Wikia is a free-to-use site that makes money from advertising. We have a modified experience for viewers using ad blockers

Wikia is not accessible if you’ve made further modifications. Remove the custom ad blocker rule(s) and the page will load as expected.

Vòng quanh Wikia

Wikia ngẫu nhiên