FANDOM


ArchwingSuitDemolition ArchwingSuitStealth ArchwingSuitStandard
Elytron Itzal Odonata/Prime

Edit Tab

Được thiết kế để dùng cho các đợt tấn công chớp nhoáng, Itzal Archwing bay thẳng đến chiến trường từ màn đêm vô tận của vũ trụ.

Itzal là một Archwing đóng vai trò đánh lén và hỗ trợ đồng đội ẩn náu khỏi kẻ thù đồng thời tạo ra các kỹ năng đánh lạc hướng. Itzal đánh đổi khả năng phòng ngự để lấy một nguồn năng lượng lớn.

Khu chế tác: Yêu cầu
Credits64
25,000
GenericArchwingHarness
1
GenericArchwingWings
1
GenericArchwingSystems
1
ControlModule64
2
Time: 36 hrs
Rush: Platinum64 50
Market Price: Platinum64 325 Blueprint Price: Credits64 15,000
Harness
Credits64
15,000
Oxium64
300
Ferrite64
700
Rubedo64
300
Tellurium64
2
Time: 6 hrs
Rush: Platinum64 25
Wings
Credits64
15,000
AlloyPlate64
150
Oxium64
400
Ferrite64
900
Tellurium64
2
Time: 6 hrs
Rush: Platinum64 25
Systems
Credits64
15,000
ControlModule64
1
Oxium64
200
Salvage64
800
Neurode64
2
Time: 6 hrs
Rush: Platinum64 25
Tenno Lab Research Requirements
Blueprint
Credits64
10,000
Fieldron64
1
MutagenMass64
1
DetoniteInjector64
1
Tellurium64
2
Time: 72 hrs
Prereq: N/A
Harness
Credits64
3,000
DetoniteInjector64
1
Oxium64
20
Ferrite64
500
Tellurium64
1
Time: 36 hrs
Prereq: Itzal
Wings
Credits64
5,500
Fieldron64
1
Oxium64
5
Ferrite64
600
Tellurium64
1
Time: 36 hrs
Prereq: Itzal
Systems
Credits64
3,500
MutagenMass64
1
Oxium64
30
Salvage64
700
Tellurium64
1
Time: 36 hrs
Prereq: Itzal
Ghost x1   Shadow x3   Storm x10   Mountain x30   Moon x100

Cách sở hữu

Ngoài lề

2014-12-12 00004

The Itzal Leak during Update 15.6.1.

  • Itzal trong ngôn ngữ Basque có nghĩa là "bóng đêm", nhờ đó mà nó có kỹ năng lén lút.
    • Điều này cũng khiến cho Iztal là Archwing đầu tiên không theo chủ đề côn trùng giống như OdonataElytron.

Edit Tab

Blink BlinkIcon
ENERGY
25
KEY
1
Blink
Itzal Archwing di chuyển thức thời đến một khoảng không khác, đồng thời thoát khỏi việc bị nhắm bởi kẻ thù.
Sức mạnh:N/A
Thời gian:7 / 10 / 12 / 15 giây
Khoảng cách:160 / 240 / 320 / 400 m (khoảng cách di chuyển)
80 / 120 / 160 / 200 m (khoảng cách làm choáng)

  • Itzal di chuyển tức thời 160 / 240 / 320 / 400 meters theo hướng người chơi nhìn. Và kẻ thù đúng trong phạm vi 80 / 120 / 160 / 200 meters sẽ bị choáng trong 7 / 10 / 12 / 15 giây.
    • Power Duration ảnh hưởng đến thời gian choáng của kẻ thù.
    • Power Range ảnh hưởng đến khoảng cách di chuyển và phạm vi gây choáng.
    • Blink bị giới hạn bởi hướng nhìn vì nó không thể nhảy qua các vật thể chắn.
    • Nếu vô tình nhắm vào kẻ thù hoặc vật thể thì Blink sẽ dừng trước mục tiêu một khoảng.
  • Sử dụng kỹ năng này sẽ tránh được tia điện của Temporal Dreg.

Maximization là một cơ cấu chủ yếu của game: Nhờ vào những cách kết hợp mod khác nhau sẽ cho ra một chỉ số tối đa của kỹ năng. Để tìm hiểu thêm thì nhấn vào từng mục:


Penumbra PenumbraIcon
ENERGY
15
KEY
2
Penumbra
Kích hoạt một lớp màng tàng hình giúp che giấu Warframe và đồng đội xung quanh khi họ đúng yên.
Energy Drain: 5 s-1
Sức mạnh:N/A
Thời gian:N/A
Khoảng cách:40 / 52 / 64 / 76 m

  • Itzal tạo ra một màng chắn tàng hình xung quanh nó và đồng đội ở gần trong khoảng cách 40 / 52 / 64 / 76 meters. Đồng đội di chuyển thì họ sẽ bị lộ diện trong khi Itzal di chuyển thì tất cả đồng đội xung quanh sẽ bị lộ diện đồng thời yêu cầu phải bật lại nếu muốn tàng hình.
    • Power Range ảnh hưởng đến khoảng cách có thể giúp đồng đội tàng hình.
  • Penumbra rút 5 energy mỗi giây cho đến khi kỹ năng được tắt. Penumbra sẽ tắt khi người sử dụng hết energy, di chuyển hoặc bấm phím 2.
    • Power Efficiency ảnh hưởng đến năng lượng cần thiết để sử dụng kỹ năng.
  • Kích hoạt Penumbra cũng giúp thoát khỏi tên lửa dí, ví dụ như Hellion Dargyns.
  • Sử dụng Blink, Cosmic Crush, hoặc Fighter Escort trong lúc tàng hình không làm ảnh hưởng.
  • Lính tạo ra từ kỹ năng Fighter Escort cũng không tấn công kẻ thù khi kỹ năng này được sử dụng (cái này có thể là do bug).

Maximization là một cơ cấu chủ yếu của game: Nhờ vào những cách kết hợp mod khác nhau sẽ cho ra một chỉ số tối đa của kỹ năng. Để tìm hiểu thêm thì nhấn vào từng mục:

  • Maximized Power Duration không ảnh hưởng đến kỹ năng.
    • Không có hiệu ứng phụ.
  • Maximized Power Efficiency giảm năng lượng để sử dụng kỹ năng còn 10.875 và tốc độ rút energy còn 3.625 mỗi giây.
    • Không có hiệu ứng phụ.
  • Maximized Power Range Tăng khoảng cách che chắn cho đồng đội lên 121.6 meters.
    • Không có hiệu ứng phụ.
  • Maximized Power Strength không ảnh hưởng đến kỹ năng.
    • Không có hiệu ứng phụ.


CosmicCrush CosmicCrushIcon
ENERGY
75
KEY
3
Cosmic Crush
Tạo ra một hố đen thu nhỏ hút tất cả các vật thể xung quanh lại trước khi phát nổ.
Sức mạnh:800 / 1000 / 1250 / 1500
Thời gian:N/A
Khoảng cách:80 / 100 / 120 / 140 m (bán kính nổ)
120 / 120 / 140 / 140 m (bán kính hút)

  • Itzal tạo ra một hố đen thu nhỏ trước mặt mình để hút các kẻ thù và pickups trong bán kính 120 / 120 / 140 / 140 meters trước khi phát nổ và gây ra 800 / 1000 / 1250 / 1500 Blast b Blast damage với phạm vi 80 / 100 / 120 / 140 meters.
    • Power Strength ảnh hưởng đến sức mạnh của kỹ năng.
    • Vụ nổ không thể xuyên qua các vật thể và sức mạnh sẽ giảm khi khoảng cách càng xa.
    • Power Range ảnh hưởng đến bán kính nổ và bán kính hút.
  • Lực hút bị ảnh hưởng bởi kích cỡ của quái; ví dụ như Ogma sẽ không thể kéo gần lại nhanh như Dargyn.

  • Có thể dùng để hút energy, tài nguyên hoặc máu.
  • Kích hoạt kỹ năng này sẽ không làm mất đi Penumbra, cho phép ngời chơi hút vật thể một cách an toàn.
  • Nên sử dụng kỹ năng này một cách cẩn thận vì khi quái level cao sẽ không thể giết chúng mà còn giúp chúng lại gần bạn hơn.

Maximization là một cơ cấu chủ yếu của game: Nhờ vào những cách kết hợp mod khác nhau sẽ cho ra một chỉ số tối đa của kỹ năng. Để tìm hiểu thêm thì nhấn vào từng mục:


FighterEscort FighterEscortIcon
ENERGY
100
KEY
4
Fighter Escort
Tạo ra mấy con lính giúp đỡ Warframe, chúng sẽ phát nổ khi bị giết.
Sức mạnh:2 / 4 / 6 / 8 (lính)
1000 / 1500 / 2000 / 2500 (phát nổ)
Thời gian:15 / 20 / 25 / 30 giây
Khoảng cách:60 / 100 / 120 / 160 m (bán kính nổ)
80 m (khoảng cách bắn)

  • Itzal tạo ra 2 / 4 / 6 / 8 Locust Drones tấn công kẻ thù trong phạm vi 80 meters bằng súng laser gây ra Electricity b Electricity damage. Drones sẽ biến mất sau 15 / 20 / 25 / 30 giây. Nếu nó bị giết bởi kẻ thù sẽ phát nổ và gây ra 1000 / 1500 / 2000 / 2500 Blast b Blast damage trong phạm vi 60 / 100 / 120 / 160 meters.
    • Power Strength làm tăng số lượng lính, laser damage (cần xác thực) và sát thương khi phát nổ.
    • Vụ nổ không thể xuyên qua các vật thể và sức mạnh sẽ giảm khi khoảng cách càng xa.
    • Power Duration ảnh hưởng đến thời gian tồn tại của chúng.
    • Power Range ảnh hưởng đến bán kính nổ.
    • Lính cần phải thấy được kẻ thù nếu chúng muốn bắn.
  • Lính sẽ không được di chuyển khi sử dụng kỹ năng Blink, sẽ không bắn kẻ thù khi sử dụng Penumbra và sẽ không tấn công trong lúc phóng nhanh.
  • Không thể recast khi đang sử dụng.

  • Lính có tác dụng hút đạn của kẻ thù thay cho chủ nhân.
  • Khó có thể giết các quái level cao ngay tức khắc nhưng khá hữu dụng khi đi level thấp.

Maximization là một cơ cấu chủ yếu của game: Nhờ vào những cách kết hợp mod khác nhau sẽ cho ra một chỉ số tối đa của kỹ năng. Để tìm hiểu thêm thì nhấn vào từng mục:


Strength Mods

MorphicTransformer

Duration Mods

EfficientTransferral

Range Mods

100px

BlinkIcon BlinkIcon
PenumbraIcon
CosmicCrushIcon CosmicCrushIcon
FighterEscortIcon FighterEscortIcon FighterEscortIcon


Ad blocker interference detected!


Wikia is a free-to-use site that makes money from advertising. We have a modified experience for viewers using ad blockers

Wikia is not accessible if you’ve made further modifications. Remove the custom ad blocker rule(s) and the page will load as expected.

Vòng quanh Wikia

Wikia ngẫu nhiên