FANDOM




Undying

  • Thay vì có tiêu chuẩn Bleedout như các Warframe khác, Inaros thay vì bất động sarcophagus ngã xuống. Nhằm vào kẻ địch hoặc đồng đội sẽ hút máu từ họ, dần dần làm đầy chỉ số hồi sinh của hắn và cho phép Inaros hồi sinh bản thân. Nếu không thì hắn có thể được hồi sinh bởi người chơi khác như bình thường. Tuy nhiên lưu ý rằng Inaros vẫn có nguy cơ bị chảy máu tới chết nếu không có kẻ địch hoặc đồng minh trong tầm nhìn, hoặc Inaros không thể làm đầy chỉ số trước khi thời gian chảy máu hết hiệu lực.
    • Kĩ năng này cũng hoạt động trong chế độ Solo.
    • Hút máu không có giới hạn về phạm vi.[citation needed]
    • Hút máu của kẻ địch sẽ kéo chúng về phía Inaros, giống như với Devour
    • Hút máu gây 75 sát thương với kẻ địch, bất kẻ giáp Armor. Tuy nhiên, nó vẫn kháng với các loại sát thương khác và Shields.
    • Chỉ số hồi sinh được lấp đầy 0.5% cho mỗi 1% lượng máu và khiên cộng lại được loại bỏ của kẻ địch. Ít nhất 2 kẻ địch phải bị tiêu diệt để hổi sinh Inaros .
    • Sát thương hút máu có thể tăng được bằng Provoked.
  • Thêm vào đó giết kẻ địch bằng Stealth Finishers hoặc Counterattacks sẽ hồi lại 20% lượng máu tối đa của Inaros. Nội tại này không áp dụng với Ground Finishers.

Abilities

Desiccate.png DesiccationIcon.png
ENERGY
25
KEY
1
Desiccation
Thổi bay kẻ địch bằng một làn sóng cát bị nguyền rủa gây mù chúng và ăn cắp máu của chúng .
Sức mạnh:75 / 100 / 125 / 150 (sát thương)
2 / 4 / 6 / 8 (sát thương/giây)
25% (hút máu)
Thời gian:3 / 5 / 6 / 8 s
Khoảng cách:10 / 12 / 13 / 15 m

  • Inaros phát tán một làn sóng cát bị nguyền rủa khiến kẻ địch lảo đảo xa lên tới 10 / 12 / 13 / 15 hình nón trước mặt hắn, gây 75 / 100 / 125 / 150 sát thương khi trúng, sau đó 2 / 4 / 6 / 8 sát thương mỗi giây trong 3 / 5 / 6 / 8 giây. 25% của bất kể sát thương gây ra bởi sát hiệu ứng sát thương theo thời gian trao lại máu cho Inaros. Nếu kẻ địch trúng phải cát ngay trước mặt, chúng cũng bị mù trong một khoảng thời gian.
    • Sát thương ban đầu và sát thương theo thời gian ảnh hưởng bởi Power Strength.
    • Phạm vi ảnh hưởng bởi Power Range.
    • Thời gian của sát thương theo thời gian ảnh hưởng bởi Power Duration.
    • Kẻ địch bị mù có thể thực hiện Melee Finisher (mặc định X) kích hoạt nội tại lifesteal sau cú giết finisher của Inaros.
  • Có thể cast lại khi đang hoạt động. Kẻ địch mà không bị mù có thể bị gây mù bằng Desiccation khác.
  • Thời gian hoãn khi cast là 0.5 giây ảnh hưởng bởi Natural TalentSpeed Drift. Cast sẽ làm gián đoạn di chuyển.

Maximization Maximization là dạng thử nghiệm xem sự thay đổi giữa các giá trị với lượng mod cao nhất có thể. Để có thể biết được sự khác biệt cuối game.

  • Maximized Power Duration tăng thời gian lên 22.56 giây.
    • Giảm phạm vị xuống 5.1 mét.
  • Maximized Power Efficiency giảm lượng năng lượng dùng 6.25 năng lượng.
    • Giảm thời gian xuống 3.2 giây.
  • Maximized Power Range tăng phạm vi lên 37.5 mét.
    • Giảm sát thương xuống 60 và sát thương theo thời gian xuống 3.2 mỗi giây.
  • Maximized Power Strength tăng sát thương lên 448.5 và sát thương theo thời gian lên 23.92 mỗi giây.
    • Tăng lượng năng lượng lên 38.75 năng lượng.
    • Giảm thời gian xuống 5.8 giây.


Devour.png DevourIcon.png
ENERGY
50
KEY
2
Devour
Nắm lấy sức mạnh để bẫy kẻ địch vào trong cát lún và lôi chúng đến để cắn xé; nó sẽ đánh cắp máu và cuối cùng tạo ra một Sand Shadow.
Sức mạnh:50 / 100 / 150 / 250
Thời gian:15 / 20 / 25 / 30 s
Khoảng cách:20 / 30 / 40 / 50 m

  • Inaros nhấn chìm một kẻ địch vào cát lún trong 15 / 20 / 25 / 30 giây, bẫy chúng ở tại vị trí như một đòn đánh hoảng loạng mất đi khả năng di chuyển, tấn công hoặc các khả năng đặc biệt. Trong khi kẻ địch bị bẫy, Inaros hoặc bất kì đồng minh nào đều có thể thực hiện 'Devour' lên chúng bằng cách giữ nút Interact(mặc định X), gây 50 / 100 / 150 / 250 sát thương mỗi giây đến nạn nhân và chuyển hóa chúng thành khiên và máu cho người cắn xé.
    • Sát thương mỗi giây và điểm hồi máu của Devour ảnh hưởng bởi Power Strength.
    • Hồi máu độc lập với sát thương. Inaros không thể tăng lượng máu hồi được nhận bằng cách khuếch đại sát thương lên mục tiêu nhận, và tấn công kẻ địch với tăng kháng sát thương sẽ mang lại một lượng hồi máu như nhau.
    • Thời gian của Quicksand ảnh hưởng bởi Power Duration.
    • Kẻ địch không thể hành động khi cắn xé hoạt động thậm chí là khi thời gian của kĩ năng hết.
    • Hành động cắn xé kẻ địch bị bẫy không tiêu thụ năng lượng của Inaros hoặc đồng mình, và có thể duy trì vô thời hạn miễn là nút Use được giữ, hoặc kẻ thù chết.
    • Inaros và đồng minh là bất khả xâm phạm với sát thương khi đang cắn xé kẻ địch.
  • Giữ phím kĩ năng (mặc định 2) khi đang nhắm tới mục tiêu mới khiến Inaros gài một sợi dây vào kẻ địch lên đến 20 / 30 / 40 / 50 mét, kéo nó về phía hắn và tự động cắn xé khi tiếp xúc một lúc lâu và nút vẫn được giữ
    • Phạm vi sợi giây ảnh hưởng bởi Power Range.
    • Kẻ địch bị gài dây vào sẽ bị kéo và lôi trên mặt đất địa hình cao thấp.
  • Nếu một kẻ địch chết vì bị cắn xé bởi Inaros, một Sand Shadow được tạo ra, nó sẽ phỏng theo unit bị giết và sẽ chiến đấu cùng Inaros. Sand Shadow sẽ kéo dài trong một đoạn thời gian dựa theo thời gian bạn dùng để cắn xé chúng.
    • Một Sand Shadow cũng sẽ được tạo ra nếu như kẻ địch bị bẫy bằng kĩ năng Devour bị giết bởi Sandstorm.
    • Sand Shadow không thể tạo ra unit Eximus .
    • Shadows không bị ảnh hưởng bởi Power Duration.
  • Devour không thể cast lên kẻ địch bay tự nhiên như OspreysOrokin Drones. Unit có kĩ năng bay tạm thời như Hellions vẫn có thể bị kéo từ giữa không trung và bị cắn xé khi ở dưới đất.
  • Thời gian cast trì hoãn 1 giây ảnh hưởng bởi Natural TalentSpeed Drift, trong thời gian trì hoãn hồi Devour 2 giây thì không. Cast sẽ gián đoạn di chuyển.
  • Không thể cast lại lên kẻ địch đã dính hiệu ứng.
  • Ancient Disruptors sẽ chống lại kĩ năng, chỉ gây 1 sát thương mỗi giây, sẽ thường gây ra các lỗi được liệt kê ở dưới. Giống như với đồng minh Infested liên kết với Disruptor.

  • Nếu Inaros ăn Boiler ,Boiler sẽ trở thành một Sand Shadow như thường, tuy nhiên, pod được tạo ra khi nó chết sẽ không đẻ ra unit đồng minh.

Maximization Maximization là dạng thử nghiệm xem sự thay đổi giữa các giá trị với lượng mod cao nhất có thể. Để có thể biết được sự khác biệt cuối game.

  • Maximized Power Duration tăng thời gian lên 84.6 giây.
    • Giảm phạm vi xuống 17 mét.
  • Maximized Power Efficiency giảm lượng tiêu thụ năng lượng xuống 12.5 năng lượng.
    • Giảm thời gian xuống 12 giây.
  • Maximized Power Range tăng phạm vi lên 125 mét.
    • Giảm sát thương xuống 100 mỗi giây.
  • Maximized Power Strength tăng sát thương lên 747.5 mỗi giây.
    • Tăng lượng tiêu thụ năng lượng 77.5 năng lượng.
    • Giảm thời gian xuống 21.75 giây.

Inaros có thể bị kẹt trong animation của devour , không thể di chuyển hay hủy kĩ năng cho đến khi kẻ địch bị giết. Ấn nút Thoát (Escape) sẽ buộc người chơi thoát khỏi animation , bạn sẽ tiếp tục nhận được máu của kẻ thù và có thể sử dụng vũ khí mạnh để tiêu diệt kẻ thù, chắc chắn sẽ tạo ra một Sand Shadow.


Sandstorm.png SandstormIcon.png
ENERGY
75
KEY
3
Sandstorm
Trở thành một vòng xoáy cát điên cuồng thổi bay kẻ thù và nuốt chửng những kẻ đang bị kẹt trong cát lún.
Energy Drain: 10 s-1
Sức mạnh:200 / 300 / 400 / 500
Thời gian:N/A
Khoảng cách:8 / 10 / 12 / 15 m

  • Inaros quay với tốc độ lớn, tạo ra một cơn bão kéo vào và nhấc tất cả các kẻ địch trong vòng 8 / 10 / 12 / 15 mét và gây 200 / 300 / 400 / 500 sát thương mỗi giây lên chúng, ngăn cản chúng di chuyển hoặc là tấn công trước khi ném chúng đi xa. Inaros bản thân cũng không thể tấn công hoặc kích hoạt các kĩ năng đặc biệt khác khi Sandstorm đang hoạt động, và tốc độ chậm xuống 25% / 30% / 40% / 50% tốc độ cơ bản của hắn. Sandstorm cũng sẽ kéo các pickups gần đấy khi đang hoạt động. Kẻ địch gây 80% / 70% / 60% / 50% sát thương của chúng đến Inaros khi Sandstorm đang hoạt động.
    • Sát thương mỗi giây ảnh hưởng bởi Power Strength, trong ki sát thương nhân lên ( giảm thiểu) thì không.
    • Phạm vi ảnh hưởng bởi Power Range.
  • Sandstorm là kĩ năng channel tiêu hao 10 năng lượng mỗi giây khi hoạt động. Kĩ năng này sẽ tiếp tục hoạt động trừ khi nút kĩ năng được ấn lần nữa (mặc định 3), hoặc năng lượng của Inaros cạn. Sandstorm cũng có lượng cast ban đầu là 75 năng lượng.
    • Lượng cast ban đầu ảnh hưởng bởi Power Efficiency.
    • Năng lượng mỗi giây ảnh hưởng bởi cả Power EfficiencyPower Duration.
    • Khi Sandstorm đang hoạt động, Inaros không thể hồi năng lượng sử dụng các sức mạnh Warframe như Energy Vampire, mod hồi Energy và các kĩ năng như Energy SiphonEnergy Overflow, hoặc nhặt quả cầu năng lượng. Tuy nhiên, Rage có thể bổ sung năng lượng vì Inaros nhận sát thương.
    • Khi hoạt động, Inaros không thể dùng vũ khí bắn, dùng các kĩ năng khác, hoặc làm parkour Maneuvers.
  • Nếu Sandstorm giết một kẻ địch dưới hiệu ứng Devour, một Sand Shadow sẽ được tạo ra, là bản sao của kẻ địch bị giết và chiến đấu cùng Inaros.
  • Kích hoạt và ngừng kích hoạt có thời gian trì hoãn là 1.5 giây ảnh hưởng bởi Natural TalentSpeed Drift. Toggle sẽ gián đoạn hành động.

ElementalSandstormMod.png
Bài viết chính: Elemental Sandstorm

Elemental SandstormWarframe Augment Mod cho Inaros làm cho Sandstorm gây procs status dựa vào kiểu sát thương hoặc mod được dùng trên vũ khí cận chiến đang cầm.

Chỉ số

Rank Status chance Cost Conclave
0 12.5% 6 C5
1 25% 7 C5
2 37.5% 8 C8
3 50% 9 C10

Maximization Maximization là dạng thử nghiệm xem sự thay đổi giữa các giá trị với lượng mod cao nhất có thể. Để có thể biết được sự khác biệt cuối game.

  • Maximized Power Duration giảm lượng channel ~3.546 năng lượng mỗi giây.
    • Giảm phạm vi xuống 5.1 mét.
  • Maximized Power Efficiency giảm lượng năng lượng kích hoạt xuống 18.75 năng lượng và lượng channel 2.5 năng lượng mỗi giây.
  • Maximized Power Range tăng phạm vi lên 37.5 mét.
    • Giảm sát thương xuống 200 mỗi giây.
  • Maximized Power Strength tăng sát thương lên 1495 mỗi giây.
    • Tăng lượng năng lượng kích hoạt lên 116.25 năng lượng và lượng channel lên 17.5 năng lượng mỗi giây.


ScarabSwarm.png ScarabSwarmIcon.png
ENERGY
0
KEY
4
Scarab Swarm
Charge để biến đổi máu thành giáp bọ hung được hóa cứng. Discharge để tàn phá kẻ địch bằng một bầy bọ hung; kẻ sống sót bị rút máu và nó được cấp cho các đồng minh .
Energy Drain Per Shot: 25
Sức mạnh:100 / 150 / 175 / 200
Thời gian:6 / 10 / 12 / 15 s
Khoảng cách:20 / 22 / 25 / 30 m (phạm vi cast)
5 m (phạm vi lan)

  • Inaros trở nên bất động và chuyển đổi máu của hắn thành Scarab Armor, nó vĩnh viễn tăng giáp cơ bản của hắn lên đến 100%. Khi kĩ năng được charge bằng cách giữ nút kĩ năng (mặc định 4), Inaros mất 29 điểm máu cho mỗi 1% chuyển đổi thành giáp cộng thêm, tổng 2,900 máu phải mất để charge đầy đủ giáp. Inaros sẽ tiếp tục animation cho đến khi thả nút kĩ năng hoặc Inaros chỉ còn 2 điểm máu còn lại nhưng máu sẽ ngừng rút khi điểm giáp cộng thêm đạt 100%.
    • Giáp cộng thêm cộng vào chỉ số giáp cơ bản của Inaros; charge đầy Scarab Armor sẽ chó Inaros 400 giáp, khi kết hợp với rank tối đa của Steel Fiber sẽ cho hắn 620 giáp.
    • Giáp cộng thêm nhận từ Scarab Swarm không ảnh hưởng bởi Power Strength.
    • Charge Scarab Armor khiến Inaros mất đà và ngã xuống đất.
    • Inaros miễn hiệu ứng lảo đảo , đẩy lùi và đẩy ngã khi đang charge Scarab Armor.
    • Chỉ số giáp cộng thêm hiện tại được hiện thị trên hình kĩ năng và bên dưới biểu tượng buff Scarab Armor bên cạnh chỉ số khiên và máu của Inaros.
    • Scarab Armor chỉ có thể được loại bỏ bằng cách bắn ra một đường đạn bọ hung , bước vào bong bóng Nullifier Crewman, đến gần Comba hoặc Scrambus, hoặc bị dispelled. Scarab Armor cộng thêm không thê bị loại bỏ bằng lực đạn bắn từ vũ khí của kẻ thù hoặc rơi xuống hố.
    • Khi Scarab Armor bị xua tan, tất cả máu được chuyển đổi trước đó thành giáp ngay lập tức trả lại cho Inaros cung cấp máu nhưng không phải chỉ số tối đa.
  • Khi Scarab Armor hoạt động và một mục tiêu cả địch ở gần, Inaros có thể dùng 25 năng lượng và chuyển đổi 25% tổng lượng giáp cộng thêm thành một đường đạn bọ hung bằng cách ấn nút kĩ năng (mặc định 4).
    • Lượng năng lượng dùng cast discharge ảnh hưởng bởi Power Efficiency.
    • Scarab Swarm đường đạn không thể cast khi giá trị Scarab Armor dưới 25%.
    • Đường đạn bọ hung được biến ra ở cuối animation khi cast, cho phép người chơi điều chỉnh quỹ đạo trước khi animation kết thúc.
    • Đường đạn bọ hung có thể Punch Through và không đi qua vật thể trong môi trường.
  • Một khi đã bay, đường đạn bọ hung đi một quãng đường 20 / 22 / 25 / 30 mét trước khi bị xua tan, tán phá tất kẻ địch mà bầy bọ hung tiếp xúc. Kẻ địch bị bao vây sẽ rơi vào trạng thái hoảng loạn và nhận 100 / 150 / 175 / 200 Corrosive b.png Corrosive sát thương mỗi giây trong 6 / 10 / 12 / 15 giây, trong thời gian đó chúng không thể di chuyển hoặc sử dụng các kĩ năng đặc biệt, nhưng có thể tấn công định kì. Mỗi đám tạo ra thành một chủ có bán kính aura 6 / 10 / 12 / 15 mét chuyển đổi sát thương gây ra từ Scarab Swarm thành máu cho Inaros và đồng minh trong phạm vi. Scarab Swarm có thể lây lan hiệu ứng của nó cho bất kì kẻ địch nào chưa bị ảnh hưởng trong bán kính 5 mét từ đám chủ với 100% thời gian hiện tại.
    • Sát thương và hồi máu mỗi giây ảnh hưởng bởi Power Strength.
    • Thời gian ảnh hưởng bởi Power Duration.
    • Phạm vi cast và bán kính hồi máu ảnh hưởng bởi ảnh hưởng bởi Power Range, trong khi phạm vi lây lan thì không.
  • Animation cast đường bọ hung 1.25 giây ảnh hưởng bởi Natural TalentSpeed Drift. Charge giáp bọ hung hãy tấn công bằng bọ hung khi đứng yên sẽ chống lại chuyển động, tuy nhiên tấn công bằng bọ hung khi đang di chuyển sẽ không chống lại chuyển động.

  • Sử dụng năng lượng hiệu quả hơn khi cast một cú tấn công Scarab Swarm lên mục tiêu đơn giữa đám đông, gom thành đàn, và để đàn đó lây lan hiệu ứng lây nhiễm tất cả các kẻ địch gần đó. Điều này đặc biệt hiệu quả đối với Infested vì chúng có xu hướng tập trung lại với nhau theo nhóm.


Strength Mods

IntensifyModU145.png

Duration Mods

ContinuityModU145.png

Range Mods

StretchModU145.png

DesiccationIcon.png DesiccationIcon.png DesiccationIcon.png
DevourIcon.png DevourIcon.png DevourIcon.png
SandstormIcon.png SandstormIcon.png
ScarabSwarmIcon.png ScarabSwarmIcon.png ScarabSwarmIcon.png


Ad blocker interference detected!


Wikia is a free-to-use site that makes money from advertising. We have a modified experience for viewers using ad blockers

Wikia is not accessible if you’ve made further modifications. Remove the custom ad blocker rule(s) and the page will load as expected.

Vòng quanh Wikia

Wikia ngẫu nhiên