FANDOM


Grineer.png

Chúng trồi lên từ sự hỗn loạn của 1 thế giới cũ, hàng hàng lớp lớp những nhân bản mục ruỗng tiếp tục được tái tạo trong cái bồn chứa đó. Chúng đổ bộ lên toàn hệ hành tinh và chiếm đóng các thuộc địa cuối cùng.

Chị em Nữ hoàng của chúng đã vạch ra một kế sách biến tất cả các thuộc địa về tay dưới quyền kiểm soát, thiết lập đế chế hùng mạnh cai trị tất cả.


Nữ Hoàng của chúng đã phái một cận thần đi để chắc chắn rằng các Tenno sẽ không bao giờ được tỉnh giấc.

__________________________________________(Dịch từ Lore)_________________

Đặc điểm

Trong chiến trận, quân đội Grineer luôn sử dụng giáp hạng nặng, kết hợp với khả năng bắn chính xác cùng với chiến thuật nhất định. Grineer rất yếu nếu chiến đấu đơn lẻ, nhưng số lượng của chúng sẽ biến thành chất lượng, có khả năng sát thương cực kỳ lớn từ 1 khoảng cách xa.

Giáp chính là thứ làm nên tiếng tăm của quân đội Grineer vì chúng có khả năng chống chọi với nhiều loại sát thương. Với cấp độ tăng dần, giáp sẽ càng được kiên cố hơn gấp bội, nhất là với những kẻ địch cấp cao của Grineer.

Vũ Khí

Vũ khí đặc trưng thường là những loại súng bắn tỉa và 1 số loại súng hạng nặng có sát thương cao.

Tuy nhiên, số lượng vũ khí của Grineer có nhiều loại và nhiều kiểu dáng đặc trưng, nhìn chung thì chúng thường được chế tạo để chống lại những phe phái khác như Infested và Corpus nên các chỉ số liên quan đến việc khắc chế Giáp thường yếu hơn. Một số loại vũ khí được chế tạo rất khó dùng và không thực tế, ví dụ như búa, rìu thủy lực...

Quân đội

Được chia thành 3 loại chính: Giáp hạng nhẹ, giáp hạng trung và giáp hạng nặng.

Giáp hạng nhẹ :

ButcherDE.png
Bài viết chính: Butcher

FlamebladeDE.png
Bài viết chính: Flameblade

PowerfistDE.png
Bài viết chính: Powerfist

ScorpionDE.png
Bài viết chính: Scorpion

ShieldLancerDE.png
Bài viết chính: Shield Lancer

GrineerProsecutor.png
Bài viết chính: Guardsman

Giáp hạng trung

TopEnemy.png Grineer

Với vũ khí cùng tên, xem Ballistica.

Ballista là lính bắn tỉa nữ của Grineer, chúng sử dụng Vulkar để hỗ trợ tầm xa. Tuy bắn chậm, Ballista gây nhiều sát thương hơn, và khó bị bắn trúng hơn

Ghi chú

  • Chúng có chiến thuật giống Lancer dù là lính bắn tỉa.
  • Vulkar gây nhiều sát thương Impact b.svg.png Impact, phá hủy Shield nhanh chóng. Ngoài ra tuy không thường xuyên, hiệu ứng Slash b.svg.png Slash sẽ gây nhiều sát thương hơn.
  • Ballista sẽ bắn 3 viên 1 khi nấp ở 1 góc, mỗi viên có sát thương bằng với khi bắn bình thường, điều này khá nguy hiểm.

Chiến thuật

  • Ballista sẽ cố gắng căn di chuyển của bạn trước khi bắn, hãy đi zig zag để tránh bị bắn trúng.
  • Dù chậm, Ballista được coi là gây nhiều phiền toái vì chúng có thể bắn tụt hết Shield dưới 3 phát, và chúng thường đứng độc lập so với các tiểu đội Grineer.
  • Ballista gây nhiều sát thương cho những mục tiêu có ít Armor và nhiều Shield như Excavator

Variants

Drekar Ballista Thông tin chung Thông tin thêm
SeaLabBallista.png
Tileset Grineer Sealab Codex Scan 5
Vũ khí Vulkar Những đồ khác None
Thông số Mod Fusion Core 0.938%
Organ Shatter 0.938%
Fusion Core 0.563%
Fusion Core 0.031%
Toxic Flight 0.031%
Cloned Flesh 100
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Ferrite Armor 100
Toxin b.png+ Puncture b.png++ Corrosive b.png+++ Slash b.png- Blast b.png-
Exp gốc 200
Cấp độ gốc 1

Kuva Ballista Thông tin chung Thông tin thêm
FortressGrineerFemale.png
Tileset Grineer Asteroid Fortress Codex Scan 5
Vũ khí Vulkar
Sheev
Những đồ khác None
Thông số Mod 15 Endo 0.938%
Organ Shatter 0.938%
50 Endo 0.281%
Stormbringer 0.281%
80 Endo 0.063%
Cloned Flesh 100
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Ferrite Armor 100
Toxin b.png+ Puncture b.png++ Corrosive b.png+++ Slash b.png- Blast b.png-
Exp gốc 150
Cấp độ gốc 1

Thông tin thêm

Ảnh

  • Grineer Ballista.
  • Ballista trước U8 cầm Snipetron.
  • ballistaChuyển đến warframe ballista


TopEnemy.png Grineer

Eviscerators là lính Grineer xuất hiện kể từ sau Fomorian Event. Chúng có Armor và HP cao hơn Lancer. Eviscerator được trang bị súng Miter, thứ sẽ bắn những lưỡi cưa lớn, hoạt động khá giống Glaive khi được ném. Những lưỡi cưa này nảy khỏi bề mặt nhiều lần, và có thể bị chém rơi, hoặc chúng sẽ tự rơi xuống đất khi nảy quá nhiều lần.

Eviscerator mặc áo giáp của lính Grineer hạng nhẹ như Butcher, Powerfist, and Flameblade với mũ giống Elite Lancer và đeo kính giống Seeker.

Chúng có thể tìm thấy ở Grineer Settlement, những nhiệm vụ ở Mars trong sự kiện the Gradivus Dilemma, ở Earth trong node The Cicero CrisisInvasion. Ngoài ra chúng còn thường xuyên được nhìn thấy ở Ceres, tile set Grineer Shipyard.

Trên Grineer Settlement, chúng mặc đồ ngụy trang sa mạc, và mặt nạ chiến đấu giống Hellion. Tương tự, chủng loại Frontier mặc đồ ngụy trang lá cây, và mặt nạ Grineer tiêu chuẩn. Còn trên Grineer Galleon hoặc Grineer Asteroid, Eviscerator được miêu tả như ở trên.

Sát thương trục tiếp từ Eviscerators, trước khi tính Slash proc, gây sát thương giảm 33.75% đến HP của Warframe, và bị giảm xuống hơn nữa bởi Armor, trong khi chỉ gây thêm 1.25% sát thương tới Shield. Tuy vậy con số này dễ gây mắc lừa, vì Miter gây Slash b.svg.png Slash proc rất thường xuyên, gây sát thương finisher bỏ qua hoàn toàn Shield và Armor. Điều này làm cho chúng trở thành mục tiêu cần giết đầu tiên.

Chiến thuật khi gặp

  • Eviscerator hành vi khá giống Trooper.
  • Mỗi phát bắn từ Miter gây sát thương khá lớn.
  • Đứng chắn đạn (như Rhino dùng Iron Skin) là không nên, vì Eviscerator sẽ bắn liên tục khi đứng yên, cho đến khi hắn chết, hoặc người chơi chạy mất.
  • Vì Miter gây sát thương Slash b.svg.png Slash lớn, nó gây chảy máu khá kinh, bằng với Butcher, vì thế nó là chết người với Warframe HP bé.
  • Eviscerator trâu hơn Elite LancerTrooper.
  • Eviscerator căn trước mục tiêu khi bắn. Có thể lợi dụng điều này để làm chúng không bao giờ bắn trúng.
  • Eviscerator không bao giờ tụ Miter, nên lưỡi cưa có khả năng gây Bleed ít hơn 50%.

Thông tin thêm

  • Trước Update 9.5 (sự xuất hiện ở Sling-Stone Event), chúng dùng tạm Ogris, và lưỡi cưa không giống Miter bây giờ.
  • Phiên bản Frontier rất ít khi xuất hiện ở Earth vì các nhiêm vụ ở đây cấp rất thấp. Chúng chỉ xuất hiện ở Syndicate Mission, Alert, và The Law of Retribution giai đoạn Tritum Sabotage.
  • Phiên bản Drekar Version xuất hiện trong nhiệm vụ Defense trên Uranus (Bianca and Miranda) sau "Wave 9".
  • Phiên bản Arid có tần suất xuất hiện bằng Scorch

Variants

Arid Eviscerator Thông tin chung Thông tin thêm
DesertEvisceratorLancerAvatar.png
Tileset Grineer Settlement Codex Scan 5
Vũ khí Miter Những đồ khác Syrtis Orange Pigment
Thông số Mod Disruptor 0.469%
Lingering Torment 0.469%
Melee Prowess 0.469%
Pistol Gambit 0.469%
Shocking Touch 0.281%
Sundering Weave 0.281%
Fusion Core 0.063%
Cloned Flesh 150
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Alloy Armor 200
Puncture b.png+Cold b.png+Radiation b.png+++Slash b.png‐‐Electricity b.png‐‐Magnetic b.png‐‐
Exp gốc 100
Cấp độ gốc 15
The face of the survivors, all lined up for evacuation, were etched with confusion when the lift doors closed in front of them.

We descended to the hum of the lift flying through the tower. I turned and smiled at Avantus, "I was beginning to believe you were going to bring them all with us."

"Nonsense, Bilsa, that's simply not feasible." Avantus replied. "You know we need to find safety and re-establish the Congress of Executors, we have no time for a rescue mission. Besides, those people know their place and they just did their duty. I will see to it they are honored when our Orokin Empire returns to glory."

We were safe for the moment. When the Infestation took over the entire tower went into lockdown. Avantus's Executor status meant that she, and by extension I, were among the few people who could move freely about the massive vessel.

When the lift slowed and I overrode the controls to the doors closed. We listened for what seemed like forever, "Do you hear anything?" I said.

"No, I don't smell anything either, let's go," said Avantus raising her pistol. The doors opened to a darkened room. The light of the lift illuminated scattering figures but this wasn't the Infested, we were still alive.

"You there. Step forth." Avantus commanded and out of the shadows came several burly figures.

"Grineer soldiers!" I said with an almost childlike excitement as others joined them.

"Grineer workers, useless to us," said Avantus. Despite everything, she still looked glorious in her full regalia and golden syandana.

"Have you not been taught protocol?" I shouted, "an Executor stands before you." The workers look at each other puzzled, then the biggest one kneeled and bowed before us. One by one the other Grineer followed.

Avantus shook her head in disbelief and went to the nearby console to turn on the lights. We were in the mechanical workshop. Tools in cases line the walls and supply crates edged the room.

"That precept said the hangar is through the next hall," Avantus stepped around the still kneeling grineer and toward the rear doors.

"No, stop!" protested the big Grineer, "Danger." We kept walking but sure enough when we got close the doors shook and moaned with the scraping of claws.

"Those imbeciles," Avantus cursed. "They said this sector wasn't compromised."

"It doesn't sound like that many. Can we fight through?" I asked.

"What? Just the two of us, with pistols and no Corrupted?" she snapped.

"What about…" I motioned to the Grineer workers.

"With no weapons? There's not enough of them to be decoys." she said.

We paced in silence until one of the Grineer, that big one, ran to a tool case on the wall and tried to force it open.

Avantus noticed this and waved her hands over the nearby console to unlock the case.

The rest of the workers rushed over and grabbed the bigger grinder saws and plasma cutters. They put on safety equipment as if it were body armour.

"Always wanting to cut something I see," said Avantus to the worker.

The big one nodded and smiled. Did he have any idea what those things might do to him?

They lined up shoulder to shoulder against the door, while we stood a few paces behind with a couple more at our side. The Infested thumped and howled, they could sense us. Their stench penetrated the doors and attacked our nostrils.

Avantus looked over at me, "Bilsa, it goes without saying, we won't be sharing that ship with the likes of these."

I gave her a sideways look, why would she say that in front of them?

"Oh child, they do not have the comprehension." She laughed. "They are content to do the job they were bred to do, only now they get to cut infested flesh instead of scrap metal." I looked at the Grineer, they did seem unfazed.

"Grineer…work!" commanded Avantus and the Grineer rev'd up their saws. I opened the hall doors and a wave of Infested crashed and collapsed against a solid wall of blades. Viscera pooled at our feet. A monster would tear one down only to have another Grineer take its place. "Move!" she yelled and the Grineer wall marched forward, a line of death that eviscerated anything in its path.

We reached the hangar doors at the end of the hall and prepared for the worst, on the other side could be hundreds. Avantus gave the Grineer a moment to shake the guts out of their tools and catch their breath, then she nodded for me to release the locks. We all braced ourselves as the doors opened to…nothing, no Infested, just a lone ship on the other side of a massive hanger. Relieved, we sprinted across the open expanse.

As we approached the ship Avantus said, "Bilsa, you open the shuttle," and then added quietly,"I'll make sure we don't have any guests for our trip." I went to work at the nearest console and the Grineer encircled me to fend of any possible threats. Avantus stood at the ship's entrance withe a few more of the grunts guarding her.

"More coming." She pointed at a swarm of Infested charging from where we came. "Grineer, attack them. GO!" she bellowed.

The Grineer stiffened, their blades roared but stayed their ground.

Incensed, she cried louder, "I said go, NOW!" but the Grineer did not move from the shuttle door.

"It's open." I shouted, turning just in time to see the biggest Grineer drive his saw right through Avantus' s spine. The high pitched whir of metal on bone masked her screams and she collapsed to the floor. Her pearl white robes were now dyed crimson. Her dead eyes looked through me.

I started to run but was struck in the face and knocked to my knees.

The big Grineer loomed over me. "Now you work for us. Make the shuttle go."

Frontier Eviscerator Thông tin chung Thông tin thêm
ForestEviscerator.png
Tileset Grineer Forest Codex Scan 5
Vũ khí Miter Những đồ khác None
Thông số Mod Disruptor 0.469%
Lingering Torment 0.469%
Melee Prowess 0.469%
Pistol Gambit 0.469%
Shocking Touch 0.281%
Sundering Weave 0.281%
Fusion Core 0.063%
Cloned Flesh 150
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Ferrite Armor 200
Toxin b.png+ Puncture b.png++ Corrosive b.png+++ Slash b.png- Blast b.png-
Exp gốc 100
Cấp độ gốc 15

Drekar Eviscerator Thông tin chung Thông tin thêm
SeaLabEviscerator.png
Tileset Grineer Sealab Codex Scan 5
Vũ khí Miter Những đồ khác None
Thông số Mod Disruptor 0.469%
Lingering Torment 0.469%
Melee Prowess 0.469%
Pistol Gambit 0.469%
Shocking Touch 0.281%
Rending Turn 0.281%
Fusion Core 0.063%
Cloned Flesh 150
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Alloy Armor 200
Puncture b.png+Cold b.png+Radiation b.png+++Slash b.png‐‐Electricity b.png‐‐Magnetic b.png‐‐
Exp gốc 100
Cấp độ gốc 15

Kuva Eviscerator Thông tin chung Thông tin thêm
FortressEviseratorLancer.png
Tileset Kuva Fortress Codex Scan 5
Vũ khí Miter / Sheev Những đồ khác None
Thông số Mod Same as regular version
Cloned Flesh 150
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Alloy Armor 200
Puncture b.png+Cold b.png+Radiation b.png+++Slash b.png‐‐Electricity b.png‐‐Magnetic b.png‐‐
Exp gốc 150

Media

  • Eviscerator Codex
  • Eviscerator Codex
  • An Eviscerator trong Codex.
  • Arid Eviscerator
  • Desert Eviscerator
  • Eviscerator trước U 9.5. Hãy để ý vũ khí giống Ogris.
  • Eviscerator bắn Decoy
  • Eviscerator ném lựu đạn plasma về phía Decoy (chấm trắng)


TopEnemy.png Grineer

Hellion là lính Grineer hạng trung, chúng sở hữu túi phản lực để bay trên không và nhảy nhanh đến các điểm trên bản đồ, từ đó chúng còn cơ động hơn cả lính hạng nhẹ.

Chúng bắn Grakata theo đợt lâu hơn Lancer. Ngoài ra chúng có thể phóng Mưa tên lửa khi lơ lửng trên không trung, tiêu diệt một Tenno nhanh chóng. Những quả tên lửa đó sẽ bay không theo quỹ đạo bất kì nào và thẳng vào phía mục tiêu

Nếu bắn trúng túi phản lực khi chúng đang dùng, túi phản lực rẽ rời ra và bay lung tung trước khi đâm vào tường và phát nổ, đây sẽ gây sát thương cho bất cứ ai trong tầm vụ nổ

Túi phản lực cũng có thể bị bắn nổ khi Hellion đứng trên mặt đất, gây sát thương tới kẻ địch xung quanh hắn (và cả Tenno), nhưng chính tên Hellion đó không bị ảnh hưởng. Ngoài ra chúng sẽ tự nổ khi Hellion chết.

Hellion có thể được tìm thấy ở Earth, Saturn, Uranus, PhobosCeres, với mỗi chủng loại khác nhau cho mỗi vùng. Chủng loại ở Phobos có tên là Arid Hellions với áo giáp màu nâu của sa mạc, chủng loại ở Earth tên là Frontier Hellions với áo giáp màu xanh sẫm, và chủng loại ở Uranus được gọi là Drekar Hellions với màu xanh dương thẫm của lính thủy.

Chiến thuật

  • AI của Hellion rất thích bay và phóng tên lửa thay vì nấp như các tên lính khác. Kết quả là, chúng sẽ nhảy liên tục ở chỗ hẹp và làm chúng kẹt thường xuyên. Biểu hiện này thể hiện sự nguy hiểm trong khu vực mở khi nhiều Hellion sẽ bay loạn xạ ngay khi thấy Tenno
    • Chúng có thể bay lơ lửng, phóng 1 - 5 chuỗi các tên lawur trước khi hạ cánh. Ngoài ra chúng cũng sẽ bắn Grakata cùng lúc, nhưng thường thì Grakata không gây nguy hiểm vì bắn kém chính xác
    • Chúng cũng có thể bay ngang đến một địa điểm ở gần đó
    • Né khỏi tầm bắn của nó và chờ nó hạ cánh là một cách hữu hiệu để giết Hellion an toàn.
  • Nếu thiếu túi phản lực, chúng sẽ không khác gì Lancer, thậm chí kém nguy hiểm hơn vì chúng không có lựu đạn Plasma.
  • Tên lửa của Hellion thường xuyên phóng xuống mặt đất vì chuyển động đánh võng liên tục.
    • Chúng cũng khá giống tên lửa của Bombard, vì vụ nổ từ tên lửa có thể xuyên qua tường mỏng.
    • Ta có thể né các cú nổ đó bằng cách dùng phương pháp di chuyển như chạy tường và lăn
    • Kĩ năng của Warframe mà cho chép bất tử tạm thời như Slash Dash cũng có thể được tận dụng
  • Phiên bản Shadow tạo ra từ Shadows of the Dead sẽ dùng túi phản lực và tên lửa như bình thường. Vì thế chúng là một loại lính rất có hữu dụng khi được hồi sinh.
    • Chúng sẽ luôn có túi phản lực màu xanh như của chủng loại bình thường bất kể chủng loại nào khác được sử dụng, tuy nó chẳng ảnh hưởng gì tới công dụng
  • Mag có thể kéo nhiều địch về một chỗ, và sau đó bắn túi phản lực của Hellion để tạo ra một vụ nổ lớn có khả năng tiêu diệt tất cả những tên địch bị kéo. Nhưng phải cẩn thận vì bạn và Sentinel cũng có thể chết vì nó
  • Đối với nhiệm vụ SurvivalPhobos, chúng thường xuất hiện thành một toán đông. Bắn chết 1 thằng sẽ tạo ra vụ nổ dây chuyền. Tốt nhất là nên giữ khoáng cách vì nhiều vụ nổ sẽ làm bạn chết rất nhanh
  • Chúng có thể tự gây sát thương cho mình nếu bị tên lửa của chúng bắn phải
  • Kĩ năng chặn đạn như Snow Globe sẽ không bảo vệ bạn khỏi vụ nổ từ chính túi phản lực hay tên lửa.

Variants

Arid Hellion Thông tin chung Thông tin thêm
DesertJetpackMarineAvatar.png
Tileset Grineer Settlement Codex Scan 20
Vũ khí Grakata
Stun Baton
Những đồ khác None
Thông số Mod Fusion Core 0.625%
Pressure Point 0.625%
Vitality 0.625%
Diamond Skin 0.281%
Heated Charge 0.281%
Heavy Trauma 0.021%
Iron Phoenix 0.021%
Streamline 0.021%
Cloned Flesh 180
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Ferrite Armor 100
Toxin b.png+ Puncture b.png++ Corrosive b.png+++ Slash b.png- Blast b.png-
Exp gốc 55
Cấp độ gốc 1

Frontier Hellion Thông tin chung Thông tin thêm
ForestHellion.png
Tileset Grineer Forest Codex Scan 20
Vũ khí Grakata
Stun Baton
Những đồ khác None
Thông số Mod Fusion Core 0.625%
Pressure Point 0.625%
Vitality 0.625%
Diamond Skin 0.281%
Heated Charge 0.281%
Heavy Trauma 0.021%
Iron Phoenix 0.021%
Streamline 0.021%
Cloned Flesh 180
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Ferrite Armor 100
Toxin b.png+ Puncture b.png++ Corrosive b.png+++ Slash b.png- Blast b.png-
Exp gốc 55
Cấp độ gốc 1

Drekar Hellion Thông tin chung Thông tin thêm
SeaLabHellion.png
Tileset Grineer Sealab Codex Scan 5
Vũ khí Grakata
Stun Baton
Những đồ khác None
Thông số Mod Organ Shatter 0.625%
Continuous Misery 0.625%
Fusion Core 0.625%
Terminal Velocity 0.563%
Firewalker 0.063%
Cloned Flesh 180
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Ferrite Armor 100
Toxin b.png+ Puncture b.png++ Corrosive b.png+++ Slash b.png- Blast b.png-
Exp gốc 55
Cấp độ gốc 1

Kuva Hellion Thông tin chung Thông tin thêm
FortressJetpackMarine.png
Tileset Kuva Fortress Codex Scan 5
Vũ khí Grakata / Sheev Những đồ khác None
Thông số Mod Same as regular version
Cloned Flesh 100
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Ferrite Armor 100
Toxin b.png+ Puncture b.png++ Corrosive b.png+++ Slash b.png- Blast b.png-
Exp gốc 250

Notes

  • Hellion thường có ít điểm Cloned Flesh hơn chủng Frontier hay Arid

Thông tin thêm

  • Chúng xuất hiện như một "giải thưởng" trong Arid Fear Event với chủng Arid Hellion.
  • Đây là kẻ địch đầu tiên sử dụng thiết bị bay, thứ 2 là Ranger
  • Khác với các loại lính khác, Hellion phiên bản thường được xuất hiện ở gần cuối. The Arid Hellion xuất hiện trước, sau đó là Frontier Hellion.
    • Ngoài ra Hellion thường hiếm hơn bản Arid hay Frontier Hellion rất nhiều.
  • Hellion có thiết bị và chiến thuật giống Reaper trong StarCraft II, thậm chí có chung cả hiệu ứng túi phản lực gây tức cười. Ngoài ra cũng có một loại lính tên là Hellion ở trong trò chơi đó, dù không có điểm gì giống nhau.
  • Drekar Hellion xuất hiện trên nhiệm vụ Defense ở Uranus sau wave 9.

Lỗi

  • Hellion có thể đi xuyên qua trần nhà khi bay. Và chúng sẽ bị mắc kẹt khi ngừng không bay nữa. Mưa tên lửa nếu được sử dụng thường sẽ tự giết chúng.
  • Khi bị bắn bay, túi phản lực tự động bay ra ngoài, nhưng sau khi chết lại có một túi phản lực khác
  • Nếu bị chém thành 2 mảnh khi ở trên không, sẽ có 2 túi phản lực xuất hiện, không phải 1

Ảnh

  • Codex của Arid Hellion
  • Mưa tên lửa
  • Hellion nhìn ngang
  • Grineer Hellion
  • Túi phản lực
  • Túi phản lực của Shadow Hellion
  • Nhảy sang trái.


TopEnemy.png Grineer

The smashing is like music.

PFFT, CRACK.

My machine's striking pin rams the rock in front of me. A rush of bits crumbles from the rock wall and rolls over my boots. I see glinting in the rubble. I like it when it shines, it means I'm serving well. I thrust my shovel in, its plasma blades slicing clean through the chunks. It vibrates so I switch on its inducer and the shiny bits clink on. Then I throw them into the sorter and jump out of the way of the next strike.

PFFT, CRACK.

More rumble, more shining. This is a good day. All of us, shovelling to the beat of the machines. Only a fraction of a cycle left on this rock, days really. I keep thinking,: What will the next rock be like?

PFFT, CRACK.

The Outer Terminus has many rocks. Good rocks, I like it here. I shovel again and jump out of the way of the way of the next smash.

PFFT...

The machines stop and it goes dark. Why have the machines stopped? Why is it dark? A voice reverberates all around, a thundering whisper:

"MERELY FRAMED"

The rock shakes like never before. Gravel rains in the darkness. I choke on the dust and struggle to find my balance on the shifting ground. The voice booms again. It is in the air. It is in the rock. It is in my head.

"MERELY SHAPED THEY ARE CALLED"

My ears ring like sirens. Then I hear new smashing, it is coming from down the tunnel. Not rhythmic smashing, not the music, something else and I do not like it. There are other voices too, screaming voices. They make me think of the way we scream when there is an accident, when one of us gets caught in a sorter. There is much screaming. The voice grows louder.

"THERE WAS NO THEIR MOTHER"

Out of the darkness a new light rounds the distant corner and shines down the tunnel. Our lights do not look like this. It is apart of something big and it moves wildly. Running? Yes, running through our line. Our machines fly up and then slam back down. Miners are smashed and crushed into tiny pieces. I am scared.

I am angry. Why is this happening? Is that an Orokin? No, we serve the Orokin. The Orokin are golden. This is something else. I pick up my shovel.

"THERE WAS NO THEIR FATHER"

The light is close now. I find my footing and grip my shovel like I do when I chip ore. The light sends a machine gun flying at me. I jump but I am too slow. It crashes into my chest and pins my legs to the floor. I try to breath but I cannot breathe. I look up and the light charges toward me. I raise my shovel just before it tramples into me. There's a clink. The light catches itself on my shovel's blade, forcing the shovel's butt deep into the hard ground. The light explodes under its own force. All is black.

For a moment there is silence. I pull on the shovel but it is wedged between the ground and that thing. Then, the shovel pulses like it does when I strike a shiny chunk of ore, without thinking, I flick on the shovels inducer. The voice screams. Everything shakes. I like hearing this scream, I do not know why. I use everything I have left to force the shovel in deeper. The thing reels back. I can feel it running. It is running away.

Everything goes quiet again, so I close my eyes.

***

"Over here. I found one," a wave of pain rushes through my chest, my eyes dart open. There's a light, I try to get out of the way but I cannot move. The light shouts, "hurry, he's not going to last very long."

I try to talk, but a new voice speaks instead, "Doesn't matter, if he can survive that, then they want his sample for the next batch."

They are lifting me onto something. I catch glimpses of shimmering gold.

"This is a bad idea. I mean, would you trust a Grineer soldier?" The figure presses something into my arm and I want to sleep again.

The new voice laughs, "Do we have any other choice?"

Lancers là loại lính cơ bản nhất trong quân đội Grineer. Chúng cầm Grakata và có lúc ném Lựu đạn Plasma. Tuy rằng chúng ném rất ngu, những quả lựu đạn đó có thể dễ dàng tiêu diệt một Warframe. Áo giáp của chúng có màu xanh lục kết hợp xanh dương.

Biểu hiện

  • Lancer sở hữu chiến thuật tấn công cơ bản nhất trò chơi. Chạy và bắn, núp, đánh vào rìa và tận dụng các chỗ nấp.
  • Lancer sẽ nấp ở một chỗ và giơ súng ra khỏi chỗ nấp bắn mù, chính xác kém; (a) cho dù chỗ nấp cao bằng một nửa chúng, (b) khi đứng gần cột, chúng sẽ cầm súng sang một bên, che hết toàn thân.
  • Chúng sẽ có lúc ném lựu đạn, và khi nấp sẽ tăng khả năng ném
  • Đây là loại lính có nhiều khả năng đeo theo Blunt nhất - một chỗ nấp tạm thời khi khu vực chúng đứng trong quá thoáng đãng để tìm chỗ nấp.

Lời khuyên

  • Lancer có thể gây khó dễ cho người mới chơi. Chúng khá trâu với Ferrite Armor, và Grakata bắn nhanh, dễ gây sát thương vào shields. Kết hợp lại khi một tiểu đội xuất hiện trong lúc khu vực bị báo động, chúng sẽ dễ dàng tiêu diệt người mới chơi. Để gây thêm sát thương, súng gây nhiều sát thương Puncture b.png Puncture và mod tương tự sẽ hữu dụng, hay ngắm vào đầu. Chơi chậm, sử dụng chỗ ẩn nấp, học cách di chuyển, và không cho kẻ địch bật báo động, hay tìm một đội cũng thế.

Ghi chú

  • Chúng sẽ bị thay thế bởi Elite Lancer khi đạt cấp 15.

Thông tin thêm

  • Trước Update 7.8 Lancer cầm Braton.
  • Vào lễ Halloween, chỉ trong Update 10.6, đầu chúng sẽ bị thay bằng các quả bí ngô giận dữ, cho dù Tyl Regor (cũ) nói rằng Grineer đã không tổ chức Halloween từ rất lâu.
  • Vào mùa đông, trong Update 11.5, Lancer mọc thêm sừng tuần lộc.

Chủng lính

Arid Lancer Thông tin chung Thông tin thêm
DesertRifleLancerAvatar.png
Tileset Grineer Settlement Codex Scan 20
Vũ khí Grakata
Stun Baton
Những đồ khác Tree Green Pigment
Thông số Mod Fusion Core 0.625%
Pressure Point 0.625%
Vitality 0.625%
Diamond Skin 0.281%
Heated Charge 0.281%
Heavy Trauma 0.021%
Iron Phoenix 0.021%
Streamline 0.021%
Cloned Flesh 100
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Ferrite Armor 100
Toxin b.png+ Puncture b.png++ Corrosive b.png+++ Slash b.png- Blast b.png-
Exp gốc 55
Cấp độ gốc 1

Frontier Lancer Thông tin chung Thông tin thêm
ForestLancer.png
Tileset Grineer Forest Codex Scan 20
Vũ khí Grakata
Stun Baton
Những đồ khác None
Thông số Mod Fusion Core 0.625%
Pressure Point 0.625%
Vitality 0.625%
Diamond Skin 0.281%
Heated Charge 0.281%
Heavy Trauma 0.021%
Iron Phoenix 0.021%
Streamline 0.021%
Cloned Flesh 100
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Ferrite Armor 100
Toxin b.png+ Puncture b.png++ Corrosive b.png+++ Slash b.png- Blast b.png-
Exp gốc 55
Cấp độ gốc 1

Drekar Lancer Thông tin chung Thông tin thêm
SeaLabLancer.png
Tileset Grineer Sealab Codex Scan 20
Vũ khí Grakata
Stun Baton
Những đồ khác None
Thông số Mod Pressure Point 0.938%
Vitality 0.938%
Diamond Skin 0.188%
Heated Charge 0.188%
Mobilize 0.188%
Fusion Core 0.021%
Heavy Trauma 0.021%
Streamline 0.021%
Cloned Flesh 100
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Ferrite Armor 100
Toxin b.png+ Puncture b.png++ Corrosive b.png+++ Slash b.png- Blast b.png-
Exp gốc  ???
Cấp độ gốc  ???

{{

Kuva Lancer Thông tin chung Thông tin thêm
FortressRifleLancer.png
Tileset Kuva Fortress Codex Scan 20
Vũ khí Kohm / Sheev Những đồ khác None
Thông số Mod Same as regular version
Cloned Flesh 100
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Ferrite Armor 100
Toxin b.png+ Puncture b.png++ Corrosive b.png+++ Slash b.png- Blast b.png-
Exp gốc 50

Nightwatch Lancer Thông tin chung Thông tin thêm
NightwatchLancerFull.png
Tileset Tactical Alert Codex Scan 20
Vũ khí Karak Wraith
Stun Baton
Những đồ khác None
Thông số Mod  ???
Cloned Flesh 100
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Ferrite Armor 100
Toxin b.png+ Puncture b.png++ Corrosive b.png+++ Slash b.png- Blast b.png-
Exp gốc  ???
Cấp độ gốc  ???

Ảnh

  • Lancer Codex
  • Grineer Lancer.
  • Grineer Lancer có mặt nạ.
  • Lancer cầm Lato.
  • Frontier Lancer
  • Frontier Lancer Codex đầy đủ
  • Mặt Grineer Lancer, trông rất đẹp trai phải không các bạn hihi.
  • Codex của Nightwatch Lancer


TopEnemy.png Grineer


Elite Lancer là phiên bản tinh nhuệ hơn của Lancer, và được tìm thấy trong các nhiệm vụ cấp 15 trở lên. Khác với Lancer bình thường, chúng cầm Hind với sát thương cao hơn Grakata, và có khả năng cao gây hiệu ứng Slash b.svg.png Slash. Chỉ số Armor của chúng không chỉ gấp đôi, mà còn được thay bằng Alloy Armor, cùng loại Armor mà kẻ địch Grineer hạng nặng sử dụng. Chúng cũng có mũ hơi khác một chút, với một cái mũ trùm đầu thêm vào

Phiên bản Frontier cầm Karak, còn Drekar cầm Harpak.

Phiên bản cầm Hind gây 18.75% ít sát thương hơn tới Health của Warframe, tính cả Armor thì số đó x1.1875 lần, và thêm 6.25% tới Shield. với 50% sát thương là Slash và Status Chance cao, mối nguy hiemr của chúng đến từ các hiệu ứng Slash b.svg.png Slash (Chảy máu) bỏ qua Shield và Armor. Tốc bắn của chúng cũng khá cao, tăng khả năng tạo hiệu ứng Slash b.svg.png Slash.

Phiên bản cầm Karak gây 13.15% ít sát thương hơn tới Health của Warframe, và Armor sẽ nhân số đó thêm 1.0509 lần. Sát thương thêm vào khi bắn vào Shield là +14.91%. Loại này gây chảy máu tí hơn, nhưng sát thương trực tiếp lại cao hơn.

Chiến thuật

  • Elite Lancers khá giống Lancer bình thường.
    • Chúng vẫn giữ khả năng ném lựu đạn
    • Theo như Update 11.0, chỉ số Armor của chúng gấp đôi Lancers. Vì thế hãy sử dụng súng gây nhiều sát thương Puncture b.png Puncture để dễ tiêu diệt đối phương.
    • Lượng Health của chúng to hơn Lancer, làm người chơi phải tốn thêm đạn để tiêu diệt.
  • Hind bắn hơi chậm hơn Grakata dù bắn 4 viên 1, từ đó cho phép người chơi né dễ hơn.
    • Có thể thấy sát thương cơ bản mà Hind gây ra là 30, nhưng sát thương gây ra bé nhất là 10.
    • Hind có băng đạn to hơn, kết hợp với tốc độ nạp đạn nhanh hơn và bắn chậm hơn thì chờ chúng nạp đnạ rồi giết sẽ kém hiệu quả
  • Frontier Elite Lancer gây ít sát thương hơn phiên bản cầm Hind, băng đạn bé hơn, và Status Chance thấp hơn, nhưng chính xác hơn rất nhiều và có thể bắn tự động.
    • Điều này làm cho tấn công trực diện chúng nguy hiểm hơn.
  • Elite Lancer thường xuyên tạo hiệu ứng Slash b.svg.png Slash, vì thế chúng nguy hiểm ngay cả khi không đứng thành tiểu đội
  • Elite Lancer có ít Health hơn Lancer thường ở cấp 15 vì Lancer đã được gia tăng chỉ số, Elite Lancer thì không (Cấp Spawn của chúng là 15).
  • Hãy chọn loại sát thương nào mà Elite Lancer sợ (ví dụ Radiation b.png Radiation).

Variants

Arid Elite Lancer Thông tin chung Thông tin thêm
DesertEliteRifleLancerAvatar.png
Tileset Grineer Settlement Codex Scan 20
Vũ khí Hind Những đồ khác None
Thông số Mod Quickdraw 0.625%
Redirection 0.625%
Revenge 0.625%
Fusion Core 0.281%
Razor Shot 0.281%
Crossing Snakes 0.021%
Thunderbolt 0.021%
Undying Will 0.021%
Cloned Flesh 150
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Alloy Armor 200
Puncture b.png+Cold b.png+Radiation b.png+++Slash b.png‐‐Electricity b.png‐‐Magnetic b.png‐‐
Exp gốc 150
Cấp độ gốc 10

Frontier Elite Lancer Thông tin chung Thông tin thêm
ForestEliteLancer.png
Tileset Grineer Forest Codex Scan 20
Vũ khí Karak Những đồ khác None
Thông số Mod Quickdraw 0.625%
Redirection 0.625%
Revenge 0.625%
Fusion Core 0.281%
Razor Shot 0.281%
Crossing Snakes 0.021%
Thunderbolt 0.021%
Undying Will 0.021%
Cloned Flesh 150
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Alloy Armor 200
Puncture b.png+Cold b.png+Radiation b.png+++Slash b.png‐‐Electricity b.png‐‐Magnetic b.png‐‐
Exp gốc 150
Cấp độ gốc 15

Drekar Elite Lancer Thông tin chung Thông tin thêm
SeaLabEliteLancer.png
Tileset Grineer Sealab Codex Scan 5
Vũ khí Harpak Những đồ khác None
Thông số Mod Pressure Point 0.938%
Vitality 0.938%
Diamond Skin 0.188%
Heated Charge 0.188%
Mobilize 0.188%
Fusion Core 0.021%
Heavy Trauma 0.021%
Streamline 0.021%
Cloned Flesh 150
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Alloy Armor 200
Puncture b.png+Cold b.png+Radiation b.png+++Slash b.png‐‐Electricity b.png‐‐Magnetic b.png‐‐
Exp gốc 150
Cấp độ gốc 15

Kuva Elite Lancer Thông tin chung Thông tin thêm
FortressEliteRifleLancer.png
Tileset Kuva Fortress Codex Scan 5
Vũ khí Grinlok / Sheev Những đồ khác None
Thông số Mod Same as regular version
Cloned Flesh 150
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Alloy Armor 200
Puncture b.png+Cold b.png+Radiation b.png+++Slash b.png‐‐Electricity b.png‐‐Magnetic b.png‐‐
Exp gốc 150

Thông tin thêm

  • Elite Lancer xuất hiện từ Update 9.0.
  • Elite Lancer ban đầu cầm Burston làm vũ khí tạm. Sau thay thành Hind từ phiên bản Update 9.6Burston là súng của Tenno.
  • Drekar Elite Lancer mặc ít áo giáp hơn các chủng loại khác, thậm chí nhìn rất giống Drekar Butcher.

Ảnh

  • Codex của Elite Lancer
  • Codex của Elite Arid Lancer
  • So sánh giữa Elite Lancer thường (trái) và ở Phobos (phải)
  • Elite Lancer bình thường
  • Elite Lancer ở Phobos
  • Một Elite Grineer Lancer rất đẹp trai
  • Elite Lancer tuần tra trên Infested Outpost
  • Codex của Frontier Lancer, trông anh cũng đẹp trai không kém
  • Codex của Drekar Elite Lancer, anh mặc hơi thiếu vải thành ra trông hơi còi cọc


TopEnemy.png Grineer
Với the event mod, xem Scorch (Mod).

Scorchs là lính Grineer hạng trung trông giống Trooper nhưng áo giáp lại có màu đỏ và vàng. Chúng cầm súng phun lửa Ignis tầm ngắn. Nó có thể gây sát thương liên tục và làm cho bạn bốc cháy, từ đó cực kì chết người khi bị đánh úp hay kết hợp với ScorpionRoller - những loại lính cản trở chuyển động.

Chiến thuật

  • Scorch rất hay núp sau cột hay tường và tấn công bất ngờ khi người chơi đi qua. Điều này nếu không để ý kĩ sẽ dễ chết oan
  • Ignis hay sát thương theo một vùng nón vì thế né là rất khó
    • Ngoài ra gây sát thương lớn tới Sentinel, áp sát cẩn thận.
  • Scorch núp nhiều hơn các tên lính khác.
    • Điều này còn có nghĩa là chúng di chuyển từ chỗ nấp này sang chỗ khác thường xuyên.
    • Chúng cũng gây báo động rất thường xuyên.
    • Khi Loki tạo Decoy, Scorch sẽ bắn ai ở gần hơn chứ không phải bắn vào mồi nhử

Ghi chú

  • Ignis của chúng bắn xuyên Snow Globe.
  • Lượng sát thương gia tăng theo cấp là cực kì lớn. Ở cấp 20 trở đi chỉ cần 5 giây bị phun lửa là bạn đủ chết, và 3 giây cho Sentinel.

Variants

Kuva Scorch Thông tin chung Thông tin thêm
FortressFlameLancer.png
Tileset Kuva Fortress Codex Scan 3
Vũ khí Ignis / Sheev Những đồ khác None
Thông số Mod Same as regular version
Cloned Flesh 120
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Ferrite Armor 100
Toxin b.png+ Puncture b.png++ Corrosive b.png+++ Slash b.png- Blast b.png-
Exp gốc 500

Ảnh


TopEnemy.png Grineer
Với the pistol mod, xem Seeker (Mod).

Seeker là lính Grineer đặc dụng với áo giáp màu xanh lục. Ngoài sử dụng Kraken, chúng còn thả Latcher. Kĩ năng này làm cho chúng hiếm khi ở phía đầu của tiểu đội như Lancer, và chúng luôn là mục tiêu bạn cần diệt trước

Ghi chú

  • Grineer SettlementGrineer Forest, Arid SeekerFrontier Seeker dùng Viper, và có mũ với áo giáp màu khác.
  • Seeker ảnh hưởng bởi Mind Control của Nyx hoặc Chaos sẽ thả Latcher đồng minh, làm kẻ địch phân tâm. Dù yếu và chết trong 1 phát bắn của bất cứ lính Grineer nào, Seeker có thể thả rất nhiều Latcher, thứ sẽ thu hút đạn cực kì hữu hiệu.
  • Shadow Seeker không thả Latcher.

Chiến thuật

  • Vì đặc tính né khỏi chiến đấu trực diện, chúng sẽ bật báo động và kích hoạt phong tỏa khu vực nhiều hơn lính khác.
    • Điều này cũng có nghĩa là bạn sẽ phải đối đầu với rất nhiều Latcher thả ra từ 1 tên Seeker trốn ở nơi bạn không thấy.
    • Hãy dùng khoảng thời gian này để đi tìm những tên Seeker.
  • Khi dùng Kraken, như đã được chứng minh theo như chỉ số, Seeker có thể gây sát thương tương đương với 2 tên Lancer, và sẽ còn mạnh hơn ở cấp cao nếu gặp trong chiến đấu trực diện.
    • Và với lượng sát thương Impact lớn, khẩu Kraken sẽ dễ dàng bắn nát Shield chỉ trong vài phát ở cấp cao, nhanh hơn cả Vulkar của Ballista.
    • Kraken có 14 viên 1 băng, và bắn 7 đợt. Hãy để ý khi Seeker nạp đạn để tiêu diệt hắn.

Lời khuyên

  • Lith ở Earth (nhiệm vụ Defense, sau wave 10) xuất hiện nhiều Frontier Seeker. Thích hợp khi làm nhiệm vụ Sands of Inaros.
  • Arid Seeker có thể tìm thấy với số lượng từ 1-3 trên Roche ở Phobos.
  • Arid Seeker Eximus xuất hiện thường xuyên sau wave 10 trên Drunlo, Phobos.
  • Cupid ở Uranus (nhiệm vụ Survival) sẽ xuất hiện một số lượng lớn Seeker nếu ở lại lâu.
  • Seeker xuất hiện nhiều trên Kiste, Ceres (Node kiểm soát bởi Grineer).
  • Cassini, Saturn là nơi thích hợp để Farm Seeker, chúng xuất hiện sau phút thứ 5.
  • Kraken gây nhiều sát thương Impact b.svg.png Impact, nó rất hiệu quả khi bắn Shield.

Thông tin thêm

  • Seeker được thêm vào trò chơi sau cập nhật vào ngày Valentine 2013, 6.3.
  • Frontier Seeker lúc đầu có hình dạng Seeker luôn đeo kính và áo giáp toàn màu xám.
  • Latcher có thể nhảy lên các gờ, như lính bình thường, và cũng dùng "tư thế tạm dừng" trước khi nhảy giống lính thường.
  • Phiên bản Frontier, Arid, và Drekar dùng Vipers thay vì Kraken.

Chủng lính

Arid Seeker Thông tin chung Thông tin thêm
DesertGrineerMarinePistolAvatar.png
Tileset Grineer Settlement Codex Scan 20
Vũ khí Viper
Stun Baton
Những đồ khác None
Thông số Mod Fusion Core 0.938%
Sawtooth Clip 0.938%
Fast Deflection 0.188%
Killing Blow 0.188%
Shimmering Blight 0.188%
Barrel Diffusion 0.031%
Crushing Ruin 0.031%
Cloned Flesh 100
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Ferrite Armor 200
Toxin b.png+ Puncture b.png++ Corrosive b.png+++ Slash b.png- Blast b.png-
Exp gốc 150
Cấp độ gốc 1

Frontier Seeker Thông tin chung Thông tin thêm
ForestSeeker.png
Tileset Grineer Forest Codex Scan 20
Vũ khí Viper
Stun Baton
Những đồ khác None
Thông số Mod Fusion Core 0.938%
Sawtooth Clip 0.938%
Fast Deflection 0.188%
Killing Blow 0.188%
Shimmering Blight 0.188%
Barrel Diffusion 0.031%
Crushing Ruin 0.031%
Cloned Flesh 100
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Ferrite Armor 200
Toxin b.png+ Puncture b.png++ Corrosive b.png+++ Slash b.png- Blast b.png-
Exp gốc 150
Cấp độ gốc 1

Drekar Seeker Thông tin chung Thông tin thêm
SeaLabHeavySeeker.png
Tileset Grineer Sealab Codex Scan 5
Vũ khí Viper
Stun Baton
Những đồ khác None
Thông số Mod Sawtooth Clip 1.875%
Battering Maneuver 0.188%
Fast Deflection 0.188%
Killing Blow 0.188%
Barrel Diffusion 0.021%
Crushing Ruin 0.021%
Fusion Core 0.021%
Cloned Flesh 100
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Ferrite Armor 200
Toxin b.png+ Puncture b.png++ Corrosive b.png+++ Slash b.png- Blast b.png-
Exp gốc 150
Cấp độ gốc 1

Kuva Seeker Thông tin chung Thông tin thêm
FortressGrineerMarinePistol.png
Tileset Kuva Fortress Codex Scan 5
Vũ khí Kraken / Sheev Những đồ khác None
Thông số Mod Same as regular version
Cloned Flesh 100
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Ferrite Armor 200
Toxin b.png+ Puncture b.png++ Corrosive b.png+++ Slash b.png- Blast b.png-
Exp gốc 150

Nightwatch Seeker Thông tin chung Thông tin thêm
NightwatchSeekerFull.png
Tileset Tactical Alert Codex Scan  ???
Vũ khí Nukor
Stun Baton
Những đồ khác None
Thông số Mod  ???
Cloned Flesh  ???
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Ferrite Armor  ???
Toxin b.png+ Puncture b.png++ Corrosive b.png+++ Slash b.png- Blast b.png-
Exp gốc  ???
Cấp độ gốc  ???

Ảnh

  • So sánh giữa Seeker (trái) và Arid Seeker (phải)
  • Seeker trên Grineer Settlement.

TopEnemy.png Grineer

Trooper là phiên bản Lancer cầm Shotgun. Chúng hiện tại sử dụng Sobek (trước là Strun, như đã thấy trên Codex), tầm bắn của chúng bé hơn Lancer và cũng kém chính xác hơn, bù lại bộ áo giáp màu vàng của chúng giúp chúng cứng cáp hơn Lancer bình thường. Điều này làm cho chúng nguy hiểm hơn ở tầm gần, với Shotgun và chỉ số Armor cao hơn.

Khi cầm Sobek, Trooper gây giảm 20.31% sát thương tới Health của Warframe, 3.13% giảm sát thương từ Armor và 34.38% thêm sát thương tới Shield - đây là thứ dễ thấy trong quân đội Grineer vì đối thủ chính của chúng là Corpus.

Chiến thuật

  • Trooper dùng các chiến thuật giống hệt Lancer: Cũng nấp và ném lựu đạn. Tuy nhiên, chúng lại ít khi nấp hơn các loại lính khác và thường xông thẳng với khẩu Shotgun, làm cho chúng nguy hiểm ở tầm gần.
  • Chúng sẽ ném lựu đạn, và khi nấp sẽ tăng khả năng ném

Ghi chú

  • Từ Update 11.0, chúng khỏe và trâu hơn Lancer bình thường và các loại lính trung và nhẹ khác.
  • Giống Sobek người chơi dùng, vũ khí của chúng bắn 4 pellet, nhưng kém chính xác.
  • Mũ của chúng không thay đổi phạm vi bắn trúng, mà chỉ làm chúng dễ nhận ra hơn.
  • Vì dùng Shotgun, Trooper có khả năng cao gây hiệu ứng như Slash b.svg.png Slash và Puncture b.png Puncture

Thông tin thêm

  • Vào Halloween 2013, đầu chúng được thay bằng những quả bí ngô giận dữ.
  • Trước Update 11.0, Trooper ở Grineer Asteroid, và Grineer Galleon cầm Strun thay vì Sobek. Cho tới Update 16.6 AI của chúng không tận dụng tốc bắn cao hơn của Sobek so với Strun, kết quả là bắn chậm và rất rải rác. Điều này đã được sửa.
    • Codex của chúng vẫn cho thấy chúng cầm Strun.
  • Vì lí do chưa biết, Frontier Trooper xuất hiện ở các nhiệm vụ Survival ngoài Earth (cụ thể là từ Saturn) thay vì bản thường. Điều này đã được sửa ở Hotfix 15.5.8.
  • Grineercó thể xuất hiện phiên bản trước làm lại (Mũ cơ bản và cầm Strun) khi kho thông tin bị báo động trong nhiệm vụ Spy 2.0.
    • Điều này bị giới hạn trong 1 tileset, cụ thể là phòng có Lynx.

Chủng lính

Arid Trooper Thông tin chung Thông tin thêm
DesertShotgunLancerAvatar.png
Tileset Grineer Settlement Codex Scan 10
Vũ khí Sobek
Stun Baton
Những đồ khác None
Thông số Mod Disruptor 0.469%
Lingering Torment 0.469%
Melee Prowess 0.469%
Pistol Gambit 0.469%
Shocking Touch 0.281%
Sundering Weave 0.281%
Fusion Core 0.063%
Cloned Flesh 120
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Ferrite Armor 100
Toxin b.png+ Puncture b.png++ Corrosive b.png+++ Slash b.png- Blast b.png-
Exp gốc 100
Cấp độ gốc 1

Frontier Trooper Thông tin chung Thông tin thêm
Frontier Trooper.png
Tileset Grineer Forest Codex Scan 10
Vũ khí Sobek
Stun Baton
Những đồ khác None
Thông số Mod Disruptor 0.469%
Lingering Torment 0.469%
Melee Prowess 0.469%
Pistol Gambit 0.469%
Shocking Touch 0.281%
Sundering Weave 0.281%
Fusion Core 0.063%
Cloned Flesh 65
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Ferrite Armor 100
Toxin b.png+ Puncture b.png++ Corrosive b.png+++ Slash b.png- Blast b.png-
Exp gốc 100
Cấp độ gốc 1

Drekar Trooper Thông tin chung Thông tin thêm
SeaLabTrooper.png
Tileset Grineer Sealab Codex Scan 10
Vũ khí Sobek
Stun Baton
Những đồ khác Boar blueprint
Thông số Mod Disruptor 0.469%
Lingering Torment 0.469%
Melee Prowess 0.469%
Pistol Gambit 0.469%
Shocking Touch 0.281%
Patagium 0.281%
Fusion Core 0.063%
Cloned Flesh 120
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Ferrite Armor 100
Toxin b.png+ Puncture b.png++ Corrosive b.png+++ Slash b.png- Blast b.png-
Exp gốc 100
Cấp độ gốc 1

Kuva Trooper Thông tin chung Thông tin thêm
FortressShotgunLancer.png
Tileset Kuva Fortress Codex Scan 10
Vũ khí Hek / Sheev Những đồ khác None
Thông số Mod Same as regular version
Cloned Flesh 120
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Ferrite Armor 150
Toxin b.png+ Puncture b.png++ Corrosive b.png+++ Slash b.png- Blast b.png-
Exp gốc 100
Cấp độ gốc 1

Ảnh

  • So sánh giữa Trooper thường (trái) và ở Settlement (phải)
  • Trooper ở Grineer Settlement.
  • Halloween Trooper dính hiệu ứng Cold.
  • Trooper Codex
  • Trooper trong chiến trận
  • Trooper cũ sau khi bật báo động trong kho thông tin


Giáp hạng nặng

TopEnemy.png Grineer

Grineer Bombard sử dụng Ogris, và có khả năng truy đuổi; những quả tên lửa này có thể bị bắn rơi. Ở khu vực rộng thì tên lửa khá dễ né, nhưng chúng rất nguy hiểm trong các phòng bé, vì tên lửa có bán kính nổ to. Chúng có thể dễ dàng nhận diện được với áo giáp trắng xám. Và với lượng Armor lớn, làm cho vũ khí không có sát thương Puncture b.png Puncture cực kì yếu. Như các lính hạng nặng khác, Bombard có thể tạo 1 cú sóng dư chấn đẩy ngã người chơi nếu họ đứng quá gần.

Sát thương Blast từ Ogris không có số nhân sát thương tới Health, Armor hay Shield của Warframe vì thế trong thang đo sát thương chúng đứng vị trí cao nhất, cùng với ScorchNapalm.

Lời khuyên khi đi Farm

  • Nhiệm vụ Mobile Defense/Defense/Survival sẽ xuất hiện Bombards sau 5 Wave hoặc 5 phút. Mobile Defense thì ngay bắt đầu nhiệm vụ là có thể xuất hiện.
    • Kiste, Ceres là nơi tốt để farm Bombard.
    • Cho người mới chơi, Apollodorus Mercury cũng là một nơi tốt, vì chúng xuất hiện bắt đầu từ sau phút thứ 5

Tactics

  • Dù chiến thuật khá giống Napalm, Bombard có thể chạy và bắn với tốc bắn nhanh hơn Napalm.
  • Chúng sẽ chỉ ngắm vào 1 kẻ địch trong một thời gian.
  • Tên lửa rất nguy hiểm vì:
    • Sát thương diện rộng xuyên địa hình (núp là kém hiệu quả)
    • Sát thương diện rộng làm kích nổ thùng nổ
    • Có cơ chế đuổi
  • Chạy ra đằng sau quả tên lửa bằng cách nhảy hoặc trượt qua dưới là cách né hữu hiệu nhất (tên lửa chỉ theo mục tiêu với góc 270)
  • Tên lửa có thể bị bắn nổ nếu kĩ năng ngắm bắn tốt, nhưng phải bắn đủ xa kẻo nổ vẫn gây sát thương.
  • Tên lửa có thể đụng phải và phát nổ bởi bất kì vật gì. Chúng cũng bị ảnh hưởng bởi Bullet Attractor.
  • Nếu tên lửa đuổi theo mục tiêu quá 20 giây, đít chúng sẽ thôi không xịt khói nữa. Nhưng đây là lỗi hiển thị vì tên lửa vẫn bay và nổ như bình thường
  • Lotus sẽ cảnh báo người chơi khi có tên lính này ở gần, Napalm cũng vậy. Nhưng Lotus sẽ không cảnh báo lần 2, làm chúng khó phát hiện trong nhiệm vụ Survival.
  • Theo như Damage 2.0, Bombard gây hiệu ứng Blast b.png Blast, đẩy xa người chơi ra khi dính tên lửa.
    • Khuyên dùng mod chống ngã như Sure Footed hay Fortitude để tránh bị nổ bay, mod giảm thời gian đứng dậy như Constitution cũng nên sử dụng.

Lời khuyên

  • Dùng Slam Attack để làm Bombard ngã là cách hiệu quả để vô hiệu hóa hắn và giết nhanh.
  • Dùng Bullet Jump hoặc lăn để né tên lửa.

Lỗi

  • Bombard nếu nhìn thấy người chơi bát ngờ hắn sẽ bị "bối rối", và bắn 1 phát tên lửa hoảng loạn. Quả tên lửa này sẽ bay nhanh gấp 3 lần và không có khả năng truy đuổi

Thông tin thêm

  • Trước Update 11.0, Bombard và lính Grineer hạng nặng khác từng có Shield lớn và Armor thấp hơn bây giờ.
  • Bombard là khẩu pháo hoặc cối dùng trong thời Trung Cổ. Trong lúc công thành chúng được dùng để phá vỡ tường, giúp quân đội xông vào trong. Định nghĩa này khá hợp với Bombard vì chúng sẽ bắt người chơi phải đi ra khỏi chỗ nấp. 
  • Valkyr có thể sử dụng Rip Line lên quả tên lửa của Bombard (hay Ogris nói chung), giúp giải trí và di chuyển nhanh. 

Chủng lính

Kuva Bombard Thông tin chung Thông tin thêm
FortressRocketBombard.png
Tileset Grineer Asteroid Fortress Codex Scan 3
Vũ khí AT Ogris
Sheev (Disarmed)
Những đồ khác None
Thông số Mod 15 Endo 0.625%
True Steel 0.625%
Warm Coat 0.625%
Expel Grineer 0.281%
Tactical Pump 0.281%
Crimson Dervish 0.021%
80 Endo 0.021%
Sanctuary 0.021%
Sure Footed 0.021%
Cloned Flesh 300
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Alloy Armor 500
Puncture b.png+Cold b.png+Radiation b.png+++Slash b.png‐‐Electricity b.png‐‐Magnetic b.png‐‐
Exp gốc 500
Cấp độ gốc 1

Nightwatch Bombard Thông tin chung Thông tin thêm
NightwatchBombardFull.png
Tileset Tactical Alert Codex Scan 3
Vũ khí Ogris
Stun Baton
Những đồ khác None
Thông số Mod  ???
Cloned Flesh 300
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Alloy Armor 500
Puncture b.png+Cold b.png+Radiation b.png+++Slash b.png‐‐Electricity b.png‐‐Magnetic b.png‐‐
Exp gốc  ???
Cấp độ gốc  ???

Ảnh

  • Bombard Codex, trông anh cực kì đẹp trai với khẩu súng to hổ lốn


TopEnemy.png Grineer

Commander là lính chỉ huy của Grineer có lượng Health cao hơn Lancer rất nhiều. Chúng có kĩ năng Switch Teleport; và thường xuyên, Commander sẽ dịch chuyển người chơi tới giữa 1 tiểu đội lính Grineer, ngoài ra còn làm mất phương hướng. Khác với phiên bản của Loki Switch Teleport của Commander có thể sử dụng xuyên tường, cửa và thời gian choáng dài hơn.

Khác với Lancer bắn Grakata theo đợt ngắn, Commander bắn liên tục hơn, vì thế sát thương cao hơn Lancer bình thường.

Chiến thuật

  • Commander có chiến thuật nấp và bắn tốt hơn Lancer, hắn nấp khi cần và bắn trả rất hiệu quả.  Vì thế hãy tập trung bắn nhưng tên lính khác trước khi giết Commander.
    • Kĩ năng phòng thủ của chúng phần lớn xoay quanh việc dùng Switch Teleport.
    • Thói quen này làm cho chúng dễ kích hoạt báo động hơn. Và với chỉ số khá cao, chúng sẽ dễ dàng bật báo động trước khi bị bắn chết.
    • Commander sẽ tăng khả năng sử dụng dịch chuyển với bạn khi bạn đang sơ hở hay các tên lính khác không thể kéo bạn ra khỏi chỗ nấp, như khi nạp đạn, rút lui hay nấp.
    • Hiện tại, sau khi bị Commander hoán đổi vị trí, Tenno sẽ kẹt trong animation "bối rối" trong vài giây (rất dễ nhận sát thương trong khoảng thời gian này) không thể làm bất cứ hành động gì.
      • Điều này rất giống với Switch Teleport của Loki, vì kẻ địch dính kĩ năng của Loki cũng sẽ thực hiện hành động này.
      • Switch Teleport sẽ không loại bỏ các kĩ năng đang ảnh hưởng Warframe (như Iron Skin hay Turbulence, nhưng không phải Electric Shield), nếu bạn thấy Commander, hãy sử dụng ngay những kĩ năng trên nếu có
  • Commander không có lựu đạn Plasma.
  • Ở tầm gần, Commander sẽ hạn chế dùng Switch Teleport.
  • Commander không thể bị làm chậm bởi hiệu ứng Cold b.png Cold

Lời khuyên

  • Commander có thể dịch chuyển bạn tới 1 vị trí có lợi cho bạn. Ích lợi trong việc trốn thoát khỏi vị trí hiểm khi đánh nhau với Grineer.
    • Chúng cũng sẽ dùng Switch Teleport kẻ cả khi bạn đứng trước mặt, điều này rất nguy hiểm vì chúng sẽ xả Grakata lập tức vào mặt bạn.
    • Vì để ý đến khả năng kĩ năng này có thể giúp người chơi, Commander sẽ dịch chuyển bạn tới các chỗ bốc cháy hay laze nếu ở trên Grineer Shipyard.
  • Sát thương Viral b.png Viral là cách hữu hiệu để xử lí chúng.

Ghi chú

  • Switch Teleport có thời gian hồi là 20 giây.
  • Giết Commander khi hắn đang sử dụng Teleport sẽ làm kĩ năng bị ngừng lại, người chơi sẽ ở yên vị trí cũ.


Thông tin thêm

  • Chữ trên mũ chúng Grineer U.svgGrineer B.svgGrineer E.svgGrineer R.svg dịch sang thành "UBER".
    • Über hay Uber trong Tiếng Anh, là một từ tiếng Đức nghĩa là "bên trên", "ở trên" or "ngang sang".
  • Trước Update 11.5, mũ của Commander chuyển từ màu xám sang xanh nhạt khi bị giết.
  • Mũ của Commander nhìn khá giống Limbo.
  • Khi spawn ở Simulacrum, Commander sẽ ngay lập tức sử dụng kĩ năng dịch chuyển tới người chơi. Và kết quả là tất cả các con quái trong Simulacrum sẽ chết, vì Simulacrum sẽ giết tất cả con quái khi chúng chạm vào bệ chỗ người chơi hay người chơi chạm vào chỗ xuất hiện của lũ quái.
  • Dù chúng dùng Grakata, mô tả của Vaykor Marelok nói rằng chúng từng dùng nó vào một thời điểm nào đó. Khá thú vị là, Syndicate sử dụng chúng, Steel Meridian, bao gồm toàn kẻ đào ngũ.
    • Điều này cho thấy những kẻ đào ngũ trước đây là Commander.
    • Grakata là loại súng duy nhất được nhìn thấy trên tay của các đặc vụ Steel Meridian.

Ảnh

  • Lỗi mũ của Commander
  • Thêm ảnh về lỗi mũ
  • Grineer Commander (với Braton, trước U 7.8)
  • Commander Codex
  • Lỗi kéo dài cơ thể của Commander
  • Reflex Guard Bug 1
  • Reflex Guard Bug 2


TopEnemy.png Grineer
Triệu hồi Drahk để chiến đấu.

Drahk Master là loại lính Grineer đặc biệt có khả năng triệu hồi Drahk, những con chó chiến đấu cùng với chủ của chúng

Chiến thuật

  • Drahk Master sẽ tránh chiến đấu ở tiền tuyến, và sử dụng Drahk mà hắn triệu hồi để tấn công. Drahk Master không thể triệu hồi quá 2 lần (4 con chó) cho tới khi số chó bị giết đủ để triệu hồi lần nữa.
  • Về đòn tấn công trực diện, Drahk Master ném Halikar. Nếu trúng, nó sẽ có khả năng tước vũ khí đang cầm của người chơi và nó sẽ bị kéo trở lại chân của Drahk Master, buộc người chơi phải dùng những vũ khí còn lại trong khi chạy đến nhặt thứ bị rơi. Vũ khí rơi sẽ được đánh dấu trên minimap, và có thể lấy lại bằng nút X.
    • Những người chơi khác có thể nhặt vũ khí của người khác ở dưới đất lên, với điều kiện là chỗ cho loại vũ khí nhặt lên tương ứng đang trống (bạn muốn nhặt Braton của người khác lên thì slot Primary của bạn phải trống - không có vũ khí). Khi nhặt lên vũ khí đó sẽ ở trạng thái Unrank và bị vô hiệu hóa tất cả các Mod đang có, cho đến khi về tay chính chủ. 
    • Halikar có thể loại bỏ tất cả các vũ khí đang cầm nếu người chơi không có vũ khí cận chiến.
    • Drahk Masters có thể dùng vũ khí đánh rơi được từ kẻ địch, như Boar, từ đó làm chúng nguy hiểm hơn. Khẩu súng đó sẽ rơi ra sau khi chết.
      • Điều này phần lớn xảy ra với súng của Grineer.
      • Drakh Master dùng Ogris ăn trộm được giống hệt người chơi bình thường.
    • Drakh Master không thể tước vũ khí cận chiến.
      • Nếu người chơi không có vũ khí cận chiến và tất cả súng đã bị tước mất, họ sẽ dùng tay không để đấm.
    • Khi người chơi mang 2 súng, trúng Halikar 2 phát trong 1 lần ném thì cả 2 súng của họ sẽ bị tước mất. Điều này thường xảy ra khi người chơi đứng sát tường để Halikar nảy lại và đập trúng lần 2.
  • Halikar bay với tầm xa xấp xỉ 20 m trước khi quay lại Drahk Master. Nhưng nếu nảy khỏi địa hình thì tầm xa sẽ tăng.
  • Drahk Master có thể đỡ đòn đánh cận chiến với tay bọc đệm của hắn, chặn hết tất cả sát thương của người chơi, giống cái khiên của Shield Lancer. Và cánh tay đệm này lại có thể chắn cả sát thương từ những đòn đánh sau lưng không giống Shield Lancer. Hiệu ứng ImpactBlast là cách duy nhất để bắt hắn hạ tay xuống
  • Drahk Master thay thế những con Drahk đã chết sau xấp xỉ 30 giây, và khác với Shield Osprey của Corpus Tech, mỗi lần triệu hồi chúng đi theo đôi.
  • Drahk Master xuất hiện thường xuyên bắt đầu từ Saturn.
  • Với thể tạng bé hơn lính Grineer hạng nặng thông thường (như Heavy GunnerNapalm) cùng với lượng Health lớn, Drahk Master khá khó để tiêu diệt từ xa, trong khi vẫn là một mối lo lớn khi đánh nhau tầm gần.
  • Drahk Master sẽ chuyển sang trạng thái báo động sau khi triệu hồi Drahk, gây khó dễ cho người chơi muốn đi nhiệm vụ một cách lén lút.

Lời khuyên

  • Vũ khí bị lấy mất Drahk Master có thể cầm lại lên ngay lập tức khác với các thứ nhặt được trong nhiệm vụ như Datamass (phải có động tác cúi xuống cầm lên).
  • Drahk Master rất dễ ném Halikar trượt ở tầm gần.
  • Drahk Master sẽ có khoảng 5 giây sơ hở khi triệu hồi Drahk, chúng rất dễ chết trong khoảng thời gian này.
  • Hãy cẩn thận khi Drahk Master kết hợp với chó của chúng, vì Drakh có tể húc ngã người chơi, tạo sơ hở cho chủ của chúng tước vũ khí.
  • Gây hiệu ứng Radiation b.png Radiation lên Drahk Master sẽ làm cho những con Drahk được triệu hồi sau đó thù địch tất cả mọi người.
  • Drahk Master bị hack não bởi Nyx sẽ triệu hồi Drahk đồng minh, và chúng sẽ tiếp tục là đồng minh ngay cả sau khi chủ chết

Chủng lính

Kuva Drahk Master Thông tin chung Thông tin thêm
FortressBeastMaster.png
Tileset Kuva Fortress Codex Scan 5
Vũ khí Halikar Những đồ khác None
Thông số Mod Same as regular version
Cloned Flesh 500
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Ferrite Armor 200
Toxin b.png+ Puncture b.png++ Corrosive b.png+++ Slash b.png- Blast b.png-
Exp gốc 150

Thông tin thêm

  • Trên mặt nạ của chúng có các ống hoặc ăng ten chĩa ra, cho thấy chúng ra lệnh cho Drakh bằng sóng siêu âm hoặc là thiết bị kiểm soát trí não đơn giản.
  • Giọng của Drahk Master rát khác so với các tên lính Grineer nam khác.
  • Drahk Master là kẻ địch đầu tiên trong game sử dụng vũ khí ném. Dù Sawmen xuất hiện trước, chúng chỉ dùng Glaive như vũ khí cận chiến bình thường mà không ném, vì nó chỉ là thế chỗ tạm cho Cleaver mà Butcher hiện tại sử dụng.
  • Cánh tay trái của chúng khá giống với tay áo dày mà cảnh sát dùng để huấn luyện chó đặc vụ ngoài đời
  • Shadow Drahk Master sẽ triệu hồi Shadow Drahk đồng minh. Chúng sẽ luôn xuất hiện với màu đen tím thay vì màu Energy của người chơi.

Ảnh

  • Drahk Master đang triệu hồi Drahk
  • Drahk Master chỉ huy Drahk tấn công Decoy
  • Lato nằm dưới đất

Patch History=

Xem thêm

  • Grineer Target, một loại lính đặc biệt cũng có kĩ năng như Drahk Master.

TopEnemy.png Grineer


Heavy Gunner là các nữ chiến binh hạng nặng của Grineer được cải tiến với các bộ phận máy móc, chúng sử dụng Gorgon.

Với đặc điểm nhận dạng là thể tạng cao, gầy (so với lính nam) và giọng nữ, Heavy Gunner có khả năng áp đảo đối phương với làn đạn dày đặc, hỗ trợ cho đồng đội của chúng. Và nếu người chơi không để ý đến ả, ả có thể bắn nát Health và Shield của người chơi một cách nhanh chóng, đặc biệt là Warframe nào có lượng Armor thấp.

Ngoài việc sử dụng Gorgon, Heavy Gunner có thể đấm tay xuống đất, đẩy ngã các Tenno nào đứng quá gần. Nhưng thời gian hồi cho kĩ năng này cũng khá lâu.

Với Gorgon, chúng gây giảm 18.75% sát thương tới Health của Warframe, khi mà Armor nhận giảm 1.25% sát thương (hay còn hiểu là chỉ số Armor tăng 1.25% trong công thức tính sát thương) và gây thêm 33.75% sát thương tới Shield - đặc điểm chung của phần lớn vũ khí Grineer. Sát thương của chúng sẽ tăng theo thời gian bắn, càng lâu càng to, vì thế tốt nhất hãy nấp vào chỗ an toàn khi tốc độ bắn của Gorgon ở mức cao nhất, và tấn công ngay khi chúng nạp đạn, hoặc lúc vừa mới bắt đầu bắn.

Chiến thuật

  • Heavy Gunner có nhiều khả năng tạo hiệu ứng Puncture b.png Puncture trong mỗi phát.
    • Hiệu ứng Impact b.svg.png Impact cũng có thể được nghe thấy nhưng không ảnh hưởng người chơi.
  • Heavy Gunner ít khi tấn công một mình. 1 Heavy Gunner thường chiến đấu cùng với Lancer, Shield Lancer, Bombard hay 1 con Heavy Gunner khác, từ đó giúp ả có thời gian tăng tốc độ bắn cho Gorgon.
  • Khi đứng sát, chúng sẽ tạo sóng dư chấn, đẩy ngã tất cả các kẻ địch của ả nếu họ đứng quá gần. Ả có thể thực hiện kĩ năng này ngay cả khi đã bị đốn ngã, hay bị choáng bởi những thứ như hiệu ứng Electricity b.png Electric, vì vậy dùng vũ khí cận chiến tấn công Heavy Gunner là khá khó khăn, và đôi lúc gây bực mình.

Lời khuyên hữu ích

  • Sau Update 10.5.0, Heavy Gunner mới bắt đầu có hành động nạp đạn cho Gorgon. Hãy lợi dụng điều nbày để tiêu diệt chúng vì Gorgon nạp đạn khá lâu.
  • Lotus sẽ không cảnh báo người chơi khi có 1 con Heavy Gunner ở gần. Vì vậy khác với BombardNapalm, phát hiện Heavy Gunner khá khó khăn.
  • Vũ khí có thể đẩy ngã kẻ địch như Obex sẽ cực kì hữu dụng với mọi loại lính hạng nặng, vì chúng có thể tạo cơ hội gây sát thương rất tốt, thậm chí tạo khả năng kết liễu.

Chủng loại

Arid Heavy Gunner Thông tin chung Thông tin thêm
DesertHeavyFemaleGrineerAvatarDesert.png
Tileset Grineer Settlement Codex Scan 3
Vũ khí Gorgon
Stun Baton
Những đồ khác None
Thông số Mod Blunderbuss 0.469%
Fusion Core 0.469%
Magazine Warp 0.469%
Slip Magazine 0.469%
Shell Compression 0.281%
Fusion Core 0.281%
Decisive Judgement 0.031%
Fusion Core 0.031%
Cloned Flesh 350
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Ferrite Armor 500
Toxin b.png+ Puncture b.png++ Corrosive b.png+++ Slash b.png- Blast b.png-
Exp gốc 500
Cấp độ gốc 8

Frontier Heavy Gunner Thông tin chung Thông tin thêm
ForestHeavyGunner.png
Tileset Grineer Forest Codex Scan 3
Vũ khí Gorgon
Stun Baton
Những đồ khác None
Thông số Mod Fusion Core 0.625%
Pressure Point 0.625%
Vitality 0.625%
Diamond Skin 0.281%
Heated Charge 0.281%
Heavy Trauma 0.021%
Iron Phoenix 0.021%
Streamline 0.021%
Cloned Flesh 350
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Ferrite Armor 500
Toxin b.png+ Puncture b.png++ Corrosive b.png+++ Slash b.png- Blast b.png-
Exp gốc 500
Cấp độ gốc 8

Drekar Heavy Gunner Thông tin chung Thông tin thêm
SeaLabHeavyGunner.png
Tileset Grineer Sealab Codex Scan 3
Vũ khí Gorgon
Stun Baton
Những đồ khác
Thông số Mod Melee Prowess 0.962%
Pressure Point 0.962%
Piercing Step 0.288%
Shotgun Savvy 0.288%
Cloned Flesh 350
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Ferrite Armor 500
Toxin b.png+ Puncture b.png++ Corrosive b.png+++ Slash b.png- Blast b.png-
Exp gốc 500
Cấp độ gốc 8

Kuva Heavy Gunner Thông tin chung Thông tin thêm
FortressMinigunBombard.png
Tileset Kuva Fortress Codex Scan 3
Vũ khí Drakgoon / Sheev Những đồ khác Gorgon blueprint
Thông số Mod Same as regular version
Cloned Flesh 300
Slash b.png+ Heat b.png+ Viral b.png+++ Impact b.png Gas b.png‐‐
Ferrite Armor 500