FANDOM


Mục lục: Đầu trang - 0–9 A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
Trang này bao gồm danh sách các từ ngữ thông dụng được sử dụng bởi người chơi.

A

  • Affinity - Điểm kinh nghiệm (EXP) trong Warframe. Sử dụng để lên cấp weapons, Warframesentinels.
  • Aggro - Bao gồm cơ chế Threat Level và hành động lôi kéo sự tập trung của quái về phía mình.
  • Alert - Các nhiệm vụ xuất hiện ngẫu nhiên và có phần thưởng như mod Aura.
  • Alertium - Những nhiệm vụ Alert có phần thưởng là Nitain Extract.
  • AMD - Antimatter Drop kỹ năng thứ hai của Nova
  • Ancient Retribution - Lỗi hiển thị mod trong Warframe.
  • AoE - Area of Effect; dùng để miêu tả những kỹ năng có tác dụng lên nhiều mục tiêu trong phạm vi cố định.
  • AW - Archwing.

B

  • Baconframe - Atlas do ngoại hình có hai cái tà obi nhìn như thịt xông khói.
  • Baking - Từ lóng cho các trang bị đang được chế tạo trong foundry Ví dụ "Bố đang nấu khoai."
  • Ballistica Syndrome - Triệu chứng chung của các vũ khí mà xài toàn thấy gài đạn là nhiều chứ không bắn là bao nhiêu.
  • Bar, BarPol - Hình dáng của Naramon Pol polarity.
  • Baro Ki'Teer - Void Trader, thương buôn bán đồ bằng DucatsCredits với giá cắt cổ.
    • Baro Ki'Tears, Baro Shit-Tier - nickname của Baro Ki'Teer, thường dùng để nói những đồ trong đợt đấy khá rởm.
  • Booben - Vauban.
  • Boxheads/Blockheads - nicknames của Corpus do cái đầu như chụp hộp (Crewmen, Techs).
  • BP - Blueprint.
  • Breeding Mods, Breeding Mod Set - 4 mod Heat b Heat dual-stat từ event Operation Breeding Grounds bao gồm Thermite Rounds, Volcanic Edge, ScorchScattering Inferno.
  • Buff, Buffed - Cái này không hiểu thì nghỉ game là vừa.

C

D

  • D, DPol - Miêu tả Vazarin Pol polarity.
  • Dash, - Miêu tả Naramon Pol polarity.
  • Data-ass - Miêu tả mấy ông chơi kiểu Deception mà cầm Datamass rồi AFK.
  • DC, D/C - Disconnected, mất kết nối. DC cũng có nghĩa là 'Design Council'.
  • Def, Defense - Gọi tắt của nhiệm vụ Defense. Thường dùng để kiếm team đi Void và độ khó của nó. (ví dụ T3 Def, T3D)
  • Derf, Derf Anyo - Một fanmade được nhắc đến trong Devstream 30. Thường được dùng cho họ hàng của Nef Anyo.
  • DNS (technical) - Domain Name Server. Dùng để miêu tả địa chỉ IP.
  • DM - Death Mark.
  • Dojo - Ổ mại dâm
  • Doorway Hero, Door Hero - Mấy ông cắm trại ở cửa ra vào, quái vừa ra là giết.
  • Dorito cape - Abrasys Syandana.
  • Down, Downed - Hết máu và nằm
  • Dogs - May refer to:
  • Draco - Một nhiệm vụ Interception tại Ceres. Một điểm ưa thích để farm Affinity.
  • Dual/Dual-stat Mods - Dùng để gọi mod lấy từ Nightmare Mode.
  • DS - Dark Sector. Thường đi kèm với S - Survival (DSS) hoặc D - Defense (DSD).

E

  • Elephant- Tên gọi của boss Infested, Lephantis.
  • EV - Trinity built để sử dụng Energy Vampire (+strength, +range, -duration).
  • Ext, Exterminate - Gọi tắt của nhiệm vụ Exterminate. Thường dùng để kiếm team đi Void và độ khó của nó. (ví dụ T3 Ext, T3E)
  • Extract, Ext, Evac - Chạy tới điểm thoát thân đề hoàn thành nhiệm vụ.
  • Exp - Experience và tên gọi đúng của nó là Affinity.

F

  • Farm - Cày.
  • Fashion Frame - Dùng để miêu tả mấy ông thích đẹp hơn là mạnh
  • Fast Nova - Một kiểu built Nova sử dụng Overextended và không có mod nào +strength để đảo ngược công dụng của kỹ năng Molecular Prime làm quái chạy nhanh hơn. Còn được gọi là Speed NovaNeg Nova.
  • FL - Friend List.
  • Focus - skill 5 nhận đợc khi hoàn thành quest The Second Dream.
  • Forehead: Phorid vì tên với diện mạo của nó (trán dồ).
  • Forma, Forma'd, Formed - sử dụng Forma.
  • Frame - Warframe.
  • Friendship Door - Chủ yếu để miêu tả mấy cái cửa cần 2 người mới mở được.
  • Fusion Core - Có hể là:

G

H

  • H - Hosting.
  • Hallway Hero - Từ dùng để miêu tả mấy anh lúc nào cũng đứng xa khỏi đội hình, thích thể hiện và làm màu.
  • Harvester - Tên gốc của Zanuka Hunter.
  • Hitscan - Những vũ khí bắn phát dính liền. Ví dụ như Braton, BurstonSoma.

I

J

K

L

  • Leech - Một người chơi vào đội với mục đích ăn bám
  • LFM, LFG - Looking for member/more, group - Tìm đội.
  • Lobster/Lobster Butt - Trinity với ngoại hình cái váy phía sau nhìn như đuôi tôm.
  • Lotus - Người hướng dẫn của Tenno
  • LS, Life Support - Life Support Modules rớt từ quái trong các nhiệm vụ Survival.

M

  • Mastery - Tổng level của tài khoản.
  • Mastery Fodder - Những vật phẩm chỉ dùng để kiếm điểm Mastery Rank.
  • Mats - Resources. Viết từ từ Materials.
  • MD, MDef, MobDef - Mobile Defense.
  • Mods - Thẻ dùng cho Warframe, vũ khí, etc.
  • MR - Mastery Rank.
  • MP, M Prime - Có thể là:

N

O

P

  • Panty, Panties - Nickname của boss Lephantis.
  • PC - Price check, xem thử giá/check hàng.
  • Plat, Pl, Pt, P - Platinum
  • PM - Private message. Tin nhắn riêng sử dụng lệnh /w <username> tin nhắn.
  • Potato, Blue/Gold Potato - Orokin CatalystOrokin Reactor có hình dạng như củ khoai. Trong quest A Man of Few Words nó là viết tắt của từ Potent Orokin Technical Augmentation Tactical Offensive.
    • Potatoed - Trang bị đã đợc lắp khoai
  • Prime - Có thể là:
  • Proc - Khả năng gây ra hiệu ứng.
  • PST - Please send tell. Tin nhắn riêng sử dụng lệnh /w <username> tin nhắn.
  • Pubs, Pug, Pugs - Pick-up Group/Public.

Q

R

  • R5 - Rare, rank 5 Fusion Core.
  • Red Text - Các tin nhắn trong game từ nhà phát hành xuất hiện lên tất cả các kênh chat để thông báo.
  • Rep, Reputation - Syndicate Standing.
  • Raid - Tên đúng là Trial bao gồm The Law of RetributionThe Jordas Verdict.
  • RJ - Radial Javelin; một kiểu build Excalibur chỉ để xài kỹ năng đó.
  • RNG - Random Number Generator. Cơ chế lô tô trong game để các vật phẩm xuất hiện ngẫu nhiên. Thường hay bị gọi vui là Random Number God.
  • RNGesus, RNJesus - Một kiểu gọi vui khác của RNG. Thường dùng để miêu tả mấy ông hay cầu nguyện đồ rớt như ý muốn.
  • Rotten Salad - Mutalist Alad V tại vì nickname gốc là Salad V, bị dính Infested nên thành Salad bị hư.
  • Rush - Có thể là:
    • Hoàn thành nhiệm vụ bằng cách nhanh nhất
    • Sử dụng platinum để tăng tốc quá trình chế tạo.

S

  • Salad V - Nickname nổi tiếng nhất của Alad V.
  • Slova - Slow Nova.
  • Space Mom - Nickname của Lotus.
  • Space Nazi - Nickname của Grineer hoặc New Loka.
  • Speed Nova - Một kiểu built Nova sử dụng Overextended và không có mod nào +strength để đảo ngược công dụng của kỹ năng Molecular Prime làm quái chạy nhanh hơn. Còn được gọi là Fast NovaNeg Nova.
  • Spoiled Salad - Mutalist Alad V tại vì nickname gốc là Salad V, bị dính Infested nên thành Salad bị hư.
  • Syndicate - Một nhóm các hội đồng phe phái khác nhau

T

  • T1/T2/T3/T4 - Tower 1, 2, 3 hoặc 4 của Orokin Void.
  • Tank - Nguười chơi hay đến mức ăn đạn giùm team liên tục mà vẫn không chết.
  • Taxi - Đi ké map chưa mở.
  • Tethra Mods, Tethra Mod Set - 4 mod Electricity b Electric dual-stat từ event Tethra's Doom bao gồm Jolt, Shell Shock, High VoltageVoltaic Strike,
  • Tomato - Exilus Adapter vì nó được thiết kế dựa trên quả cà chua.
  • Tylenol - Nickname của Tyl Regor, một loại thuốc trị đau đầu.

U

  • Ult, Ultimate - Kỹ năng 4.

V

  • Vault - xem ODV.
  • VOIP - Voice Over Internet Protocol; Voice Chat
  • Vorrito - Nickname của Captain Vor

W

  • Warframe - Bộ giáp của Tenno.
  • Wipers - Tên viết tắt của Wraith Vipers.
  • WTB/WTS/WTT - Want/Willing to Buy/Sell/Trade.- muốn mua/bán/trao đổi.

X

  • XP - Experience. Tên chính xác là Affinity.

Y

Legacy Terms

Những từ được xài bởi những người chơi lâu và có thể đã không còn tồn tại trong game.

  • Green - Life Support trong nhiệm vụ Survival. Trước đó nó được đánh dấu trên HUD bằng màu xanh lá
  • Naked Nick - Cái ông ngủ đông trong mấy cái Pod.
  • R+QT - Combo của RageQuick Thinking, khá bá đạo vì không bào giờ chết. Bị nerf ở Update 11.
  • Rainbow Build - Một cách build từ hồi Damage 1.0, chỉ sử dụng elemental damage.

Ad blocker interference detected!


Wikia is a free-to-use site that makes money from advertising. We have a modified experience for viewers using ad blockers

Wikia is not accessible if you’ve made further modifications. Remove the custom ad blocker rule(s) and the page will load as expected.