FANDOM



Elite Lancer là phiên bản tinh nhuệ hơn của Lancer, và được tìm thấy trong các nhiệm vụ cấp 15 trở lên. Khác với Lancer bình thường, chúng cầm Hind với sát thương cao hơn Grakata, và có khả năng cao gây hiệu ứng Slash b.svg Slash. Chỉ số Armor của chúng không chỉ gấp đôi, mà còn được thay bằng Alloy Armor, cùng loại Armor mà kẻ địch Grineer hạng nặng sử dụng. Chúng cũng có mũ hơi khác một chút, với một cái mũ trùm đầu thêm vào

Phiên bản Frontier cầm Karak, còn Drekar cầm Harpak.

Phiên bản cầm Hind gây 18.75% ít sát thương hơn tới Health của Warframe, tính cả Armor thì số đó x1.1875 lần, và thêm 6.25% tới Shield. với 50% sát thương là Slash và Status Chance cao, mối nguy hiemr của chúng đến từ các hiệu ứng Slash b.svg Slash (Chảy máu) bỏ qua Shield và Armor. Tốc bắn của chúng cũng khá cao, tăng khả năng tạo hiệu ứng Slash b.svg Slash.

Phiên bản cầm Karak gây 13.15% ít sát thương hơn tới Health của Warframe, và Armor sẽ nhân số đó thêm 1.0509 lần. Sát thương thêm vào khi bắn vào Shield là +14.91%. Loại này gây chảy máu tí hơn, nhưng sát thương trực tiếp lại cao hơn.

Chiến thuật

  • Elite Lancers khá giống Lancer bình thường.
    • Chúng vẫn giữ khả năng ném lựu đạn
    • Theo như Update 11.0, chỉ số Armor của chúng gấp đôi Lancers. Vì thế hãy sử dụng súng gây nhiều sát thương Puncture b Puncture để dễ tiêu diệt đối phương.
    • Lượng Health của chúng to hơn Lancer, làm người chơi phải tốn thêm đạn để tiêu diệt.
  • Hind bắn hơi chậm hơn Grakata dù bắn 4 viên 1, từ đó cho phép người chơi né dễ hơn.
    • Có thể thấy sát thương cơ bản mà Hind gây ra là 30, nhưng sát thương gây ra bé nhất là 10.
    • Hind có băng đạn to hơn, kết hợp với tốc độ nạp đạn nhanh hơn và bắn chậm hơn thì chờ chúng nạp đnạ rồi giết sẽ kém hiệu quả
  • Frontier Elite Lancer gây ít sát thương hơn phiên bản cầm Hind, băng đạn bé hơn, và Status Chance thấp hơn, nhưng chính xác hơn rất nhiều và có thể bắn tự động.
    • Điều này làm cho tấn công trực diện chúng nguy hiểm hơn.
  • Elite Lancer thường xuyên tạo hiệu ứng Slash b.svg Slash, vì thế chúng nguy hiểm ngay cả khi không đứng thành tiểu đội
  • Elite Lancer có ít Health hơn Lancer thường ở cấp 15 vì Lancer đã được gia tăng chỉ số, Elite Lancer thì không (Cấp Spawn của chúng là 15).
  • Hãy chọn loại sát thương nào mà Elite Lancer sợ (ví dụ Radiation b Radiation).

Variants

Arid Elite Lancer Thông tin chung Thông tin thêm
DesertEliteRifleLancerAvatar
Tileset Grineer Settlement Codex Scan 20
Vũ khí Hind Những đồ khác None
Thông số Mod Quickdraw 0.625%
Redirection 0.625%
Revenge 0.625%
Fusion Core 0.281%
Razor Shot 0.281%
Crossing Snakes 0.021%
Thunderbolt 0.021%
Undying Will 0.021%
Cloned Flesh 150
Slash b+ Heat b+ Viral b+++ Impact b Gas b‐‐
Alloy Armor 200
Puncture b+Cold b+Radiation b+++Slash b‐‐Electricity b‐‐Magnetic b‐‐
Exp gốc 150
Cấp độ gốc 10

Frontier Elite Lancer Thông tin chung Thông tin thêm
ForestEliteLancer
Tileset Grineer Forest Codex Scan 20
Vũ khí Karak Những đồ khác None
Thông số Mod Quickdraw 0.625%
Redirection 0.625%
Revenge 0.625%
Fusion Core 0.281%
Razor Shot 0.281%
Crossing Snakes 0.021%
Thunderbolt 0.021%
Undying Will 0.021%
Cloned Flesh 150
Slash b+ Heat b+ Viral b+++ Impact b Gas b‐‐
Alloy Armor 200
Puncture b+Cold b+Radiation b+++Slash b‐‐Electricity b‐‐Magnetic b‐‐
Exp gốc 150
Cấp độ gốc 15

Drekar Elite Lancer Thông tin chung Thông tin thêm
SeaLabEliteLancer
Tileset Grineer Sealab Codex Scan 5
Vũ khí Harpak Những đồ khác None
Thông số Mod Pressure Point 0.938%
Vitality 0.938%
Diamond Skin 0.188%
Heated Charge 0.188%
Mobilize 0.188%
Fusion Core 0.021%
Heavy Trauma 0.021%
Streamline 0.021%
Cloned Flesh 150
Slash b+ Heat b+ Viral b+++ Impact b Gas b‐‐
Alloy Armor 200
Puncture b+Cold b+Radiation b+++Slash b‐‐Electricity b‐‐Magnetic b‐‐
Exp gốc 150
Cấp độ gốc 15

Kuva Elite Lancer Thông tin chung Thông tin thêm
FortressEliteRifleLancer
Tileset Kuva Fortress Codex Scan 5
Vũ khí Grinlok / Sheev Những đồ khác None
Thông số Mod Same as regular version
Cloned Flesh 150
Slash b+ Heat b+ Viral b+++ Impact b Gas b‐‐
Alloy Armor 200
Puncture b+Cold b+Radiation b+++Slash b‐‐Electricity b‐‐Magnetic b‐‐
Exp gốc 150

Thông tin thêm

  • Elite Lancer xuất hiện từ Update 9.0.
  • Elite Lancer ban đầu cầm Burston làm vũ khí tạm. Sau thay thành Hind từ phiên bản Update 9.6Burston là súng của Tenno.
  • Drekar Elite Lancer mặc ít áo giáp hơn các chủng loại khác, thậm chí nhìn rất giống Drekar Butcher.

Ảnh

  • Codex của Elite Lancer
  • Codex của Elite Arid Lancer
  • So sánh giữa Elite Lancer thường (trái) và ở Phobos (phải)
  • Elite Lancer bình thường
  • Elite Lancer ở Phobos
  • Một Elite Grineer Lancer rất đẹp trai
  • Elite Lancer tuần tra trên Infested Outpost
  • Codex của Frontier Lancer, trông anh cũng đẹp trai không kém
  • Codex của Drekar Elite Lancer, anh mặc hơi thiếu vải thành ra trông hơi còi cọc


Ad blocker interference detected!


Wikia is a free-to-use site that makes money from advertising. We have a modified experience for viewers using ad blockers

Wikia is not accessible if you’ve made further modifications. Remove the custom ad blocker rule(s) and the page will load as expected.

Vòng quanh Wikia

Wikia ngẫu nhiên