FANDOM



Elemental Alignment

Chroma có nội tại đặc biệt đổi thuộc tính nguyên tố của kĩ năng bằng cách đổi color of his energy thông qua Color Picker Extension:

  • Đỏ, đỏ tươi, nâu, cam và vàng tươi Heat b.png Heat
  • Xanh và tím Electricity b.png Electric
  • Xanh, vàng chanh, vàng đậm Toxin b.png Toxin;
  • Trắng, xám, đen, và các màu mờ mờ Cold b.png Cold.

Người chơi không cần phải mua bảng màu để mở khóa các tiềm năng đặc sắc này

Khi lựa chọn màu cho Chroma, khu chọn Energy Color sẽ hiện một biểu tượng nhỏ sẽ hiển thị thuộc tinh của kĩ năng (Heat b.png, Electricity b.png, Toxin b.png, Cold b.png), cho phép người chơi thấy màu sắc tương ứng với nguyên tố nào. imgur album là tài liệu tham khảo cho việc mua bảng màu trong tương lai

Abilities

SpectralScream.png SpectralScreamIcon.png
ENERGY
10
KEY
1
Spectral Scream
Sử dụng hơi thở nguyên tố gây sát thương kẻ địch.
Energy Drain: 3 s-1
Sức mạnh:100 / 125 / 150 / 200 (sát thương)
40% / 45% / 50% / 60% (tỷ lệ gây hiệu ứng)
Thời gian:N/A
Khoảng cách:4 / 5 / 6.5 / 10 m

  • Chroma thở ra một luồng nguyên tố liên tục dài 4 / 5 / 6.5 / 10 mét và gây sát thương 100 / 125 / 150 / 200 Heat b.png Heat, Electricity b.png Electricity, Toxin b.png Toxin, hoặc Cold b.png Cold mỗi giây với tỷ lệ gây hiệu ứng 40% / 45% / 50% / 60%.
    • Sát thương mỗi giây ảnh hưởng bởi Power Strength, nhưng tỷ lệ proc thì KHÔNG.
    • Sát thương xuyên địa hình, vật thể và KHÔNG giảm khi gia tăng khoảng cách.
    • Loại sát thương nguyên tố sẽ phụ thuộc vào việc chọn màu năng lượng của Chroma tại bảng màu:
    • Heat b.png Heat gây hiệu ứng gia tăng 50% sát thương cơ bản của Spectral Scream mỗi lần, liên tục 7 lần trong 6 giây. Kẻ địch bị thiêu đốt sẽ mất bình tĩnh và hoảng loạn trong thời gian ngắn.
    • Electricity b.png Electricity gây hiêu ứng sét lan với 50% sát thương cơ bản của Spectral Scream vào một phạm vi nhỏ. Kẻ địch bị giật sét sẽ bị choáng.
    • Toxin b.png Toxin gây hiệu ứng với 50% sát thương cơ bản của Spectral Scream mỗi lần, liên tục 9 lần trong 8 giây. Sát thương độc bỏ qua shields và sát thương trực tiếp vào máu. Gây độc liên tục sẽ không cộng dồn nhưng sẽ reset lại thời gian gây độc.
    • Cold b.png Cold gây hiệu ứng làm chậm khiến kẻ địch bị giảm tốc độ di chuyển và tốc độ đánh hay tấn công cũng giảm 50% trong khoảng 6 giây.
    • Tầm xa của luồng sát thương ảnh hưởng bởi Power Range.
  • Spectral Scream hao tốn 3 năng lượng mỗi giây và tiếp tục duy trì trong suốt quãng thời gian kích hoạt khi Chroma còn năng lượng duy trì. Spectral Scream sẽ kết thúc khi Chroma hết năng lượng hoặc tái kích hoạt kỹ năng khi ấn phím (default 1).
  • Tốc độ di chuyển bị giảm trong quá trình duy trì kỹ năng, và mọi maneuvers bao gồm bám vách, lộn nhào, lộn ngược KHÔNG THỂ sử dụng.
  • Hướng cột nguyên tố của Spectral Scream di chuyển theo hồng tâm của người chơi.
  • Luồng nguyên tố sẽ gây sát thương 90 độ mỗi bên và 45 độ bên trên và dưới Chroma.
  • Chroma KHÔNG THỂ sử dụng vũ khí khi kích hoạt kỹ năng này.
  • Chroma kháng hiệu ứng thiêu đốt năng lượng từ Eximus cũng như hiệu ứng đẩy ngã, đẩy lùi.

Afterburn.png
Bài viết chính: Afterburn

Afterburn là một Warframe Augment Mod cho kĩ năng Spectral Scream của Chroma. Sau khi dừng phun Spectral Scream thì Chroma hắt xì thêm 1 cái (mà các bạn biết 1 con rồng nó hắt xì thì thế nào rồi đấy) phóng ra một nguồn năng lượng gây sát thương nguyên tố.

Thông số

Rank Sát thương/giây Tổng sát thương Cost Conclave
0 25 200 6 C5
1 50 300 7 C5
2 75 400 8 C8
3 100 500 9 C10

  • Sử dụng kỹ năng này để CC (crownd control - kiểm soát đám đông) rất tốt.
  • Kỹ năng hiệu ứng đẩy lùi hay quật ngã nên rất tốt dùng để đi xuyên cửa laze, deathorb, bẫy.
  • Sử dụng Combo: Limbo với Maximized Power Duration sẽ đưa Chroma vào Rift Plane. Chroma vẫn dùng được kỹ năng đồng thời được bảo vệ và hồi năng lượng tiêu tốn mỗi giây.

Maximization là dạng thử nghiệm xem sự thay đổi giữa các giá trị với lượng mod cao nhất có thể. Để có thể biết được sự khác biệt cuối game

  • Maximized Power Duration giảm năng lượng tiêu hao mỗi giây xuống 1.064.
    • Giảm chiều dài luồng kỹ năng xuống 6.98 mét.
  • Maximized Power Efficiency giảm năng lượng kích hoạt kỹ năng xuống 2.5 và năng lượng tiêu hao mỗi giây xuống 0.75.
  • Maximized Power Range tăng chiều dài luồng kỹ năng lên 13.3 mét.
    • giảm sát thương mỗi giây xuống 80.
  • Maximized Power Strength tăng sát thương mỗi giây lên 598.
    • Tăng năng lượng kích hoạt lên 15.5 năng lượng và năng lượng tiêu hao mỗi giây lên 5.25 năng lượng.


ElementalWard.png ElementalWardIcon.png
ENERGY
50
KEY
2
Elemental Ward
Tùy thuộc vào từng nguyên tố mà Chroma tạo ra những vùng ảnh hưởng có lợi cho bản thân và đồng đội.
Sức mạnh:

25 / 50 / 75 / 100 (Sát thương trên giây)

50% / 75% / 100% / 200% (Tăng máu)

2% / 5% / 7% / 10% (Tỷ lệ kích hoạt)

2.5x / 3x / 5x / 10x (Sát thương gia tăng)

50% / 65% / 75% / 100% (Tăng Shield)
10% / 15% / 20% / 25% (Tỷ lệ kích hoạt)

50 / 60 / 100 / 200 (sát thương lan)

25% / 35% / 40% / 50% (sát thương trên giây)

1.5x / 2x / 2.5x / 3x (sát thương gia tăng)

25% / 75% / 100% / 150% (tăng giáp)

10% / 15% / 20% / 25% (Tỷ lệ kích hoạt)

Thời gian:

10 / 15 / 20 / 25 s (Thời gian hiệu lực)

10 / 15 / 20 / 25 s (Thời gian hiệu lực)

10 / 15 / 20 / 25 s (Thời gian hiệu lực)

15% / 25% / 30% / 35% (Tốc độ rút súng)

15% / 25% / 30% / 35% (Tốc độ thay đạn)

10 / 15 / 20 / 25 s (Thời gian hiệu lực)

Khoảng cách:

6 / 8 / 10 / 12 m (tầm ảnh hưởng)
5 / 5 / 5 / 5 m (Bán kính thiêu đốt)

6 / 8 / 10 / 12 m (tầm ảnh hưởng)
5 / 6 / 8 / 10 m (tầm giật sét)

6 / 8 / 10 / 12 m (tầm ảnh hưởng)

6 / 8 / 10 / 12 m (tầm ảnh hưởng)

  • Chroma giải phóng ra một aura bao gồm cả hắn và đồng đội với năng lượng nguyên tố trong khoảng 6 / 8 / 10 / 12 mét, giúp tăng cường hiệu quả tấn công và phòng thủ. Aura này tồn tại 10 / 15 / 20 / 25 giây.
  • Elemental Ward sẽ có những hiệu ứng khác nhau tùy thuộc vào màu năng lượng của Chroma.

  • Khả năng thiên phú giúp Chroma và đồng minh tăng lượng health cơ bản lên 50% / 75% / 100% / 200% và gây 25 / 50 / 75 / 100 Heat b.png Heat sát thương mỗi giây trong phạm vi 5 mét với tỷ lệ kích hoạt thiêu đốt 2% / 5% / 7% / 10%.
    • Máu tăng và sát thương ảnh hưởng bởi Power Strength,trong khi tỷ lệ proc thì KHÔNG.
    • Máu được thưởng sẽ THÊM VÀO lượng máu cơ bản, và lượng máu nhận thêm đã được xác định là ảnh hưởng bởi lượng máu cơ bạn ở Rank 0. Khi Chroma có 100 máu ở Rank 0 thì với rank 3 Elemental Ward cộng với Vitality cấp 10 và Intensify sẽ tăng máu Chroma ở rank 30 theo công thức 300 + 100 × (4.4 + 2 × 1.3) = 1000.
    • Heat b.png Heat sẽ gây 50% sát thương cơ bản của Elemental Ward mỗi lần (tối đa 7 lần) trong 6 giây. Kẻ địch bị thiêu đốt sẽ hoảng sợ và mất tự chủ trong một khoảng thời gian ngắn.
    • Sát thương xuyên vật thể trong địa hình xung quanh và giảm dần theo khoảng cách.
    • Phạm vi thiêu đốt KHÔNG ảnh hưởng bởi Power Range.

  • Khả năng thiên phú giúp Chroma và đồng minh tăng lượng shields cơ bản lên 50% / 65% / 75% / 100% và chuyển sát thương nhận vào thành sét lan. Mỗi tia sét sẽ gây 250% / 300% / 500% / 1000% sát thương Electricity b.png Electricity số sát thương nhận vào trong phạm vi 5 / 6 / 8 / 10 mét với 10% / 15% / 20% / 25% tỷ lệ gây hiệu ứng phụ. Sét lan gây tối thiểu 50 / 60 / 100 / 200 sát thương Electricity b.png Electricity.
    • Shield thưởng thêm, sát thương gia tăng, sát thương tối thiểu và tỷ lệ gây hiệu ứng phụ ảnh hưởng bởi Power Strength.
    • Lượng Shield được thưởng sẽ THÊM VÀO lượng Shield cơ bản, và lượng shield nhận thêm đã được xác định là ảnh hưởng bởi lượng shield cơ bạn ở Rank 0. Khi Chroma có 100 shield ở Rank 0 thì với rank 3 Elemental Ward cộng với Redirection cấp 10 và Intensify sẽ tăng lượng Shield của Chroma ở rank 30 theo công thức
      300 + 100 × (4.4 + 1 × 1.3) = 870.
    • Electricity b.png Electricity hiêu ứng kích hoạt gây 50% sát thương cơ bản của Elemental Ward lên những kẻ địch trong phạm vi nhỏ. Kẻ địch bị giật sẽ bị choáng trong chốt lát.
    • Sát thương sét lan xuyên vật thể trong địa hình xung quanh.
    • Tổng sát thương sét lan được xác định bởi lượng shield hoặc máu bị mất khi bị dính sát thương. ví dụ với max Intensify, Chroma bị mất 100 shields bởi một lần dính sát thương thì sẽ sản sinh ra một tia sét lan gây theo công thức:
      100 × 10 × 1.3 = 1300 sát thương Electricity b.png Electricity ở rank 3 tới kẻ địch xa nhất có thể trong phạm vi của kỹ năng.
    • Tự làm bị thương và sát thương gây ra bởi môi trường bất lợi cũng chuyển thể ra sát thương sét lan.
    • Tia sét có thể tấn công một mục tiêu nhiều lần và tia sét cũng sản sinh nhiều lần khi Chroma và đồng đội bị dính sát thương liên tiếp trong thời gian ngắn.
    • Tầm sét giật lan ảnh hưởng bởi Power Range.

  • Tạo ra một vùng khí độc giúp tăng reload speed lên 15% / 25% / 30% / 35% và tốc độ rút súng tăng 15% / 25% / 30% / 35%.Trong phạm vi 5 mét, vùng khí này sẽ có xác xuất 25% / 35% / 40% / 50% cơ hội mỗi giây gây sát thương Toxin b.png Toxin với 100% tỷ lệ làm mất 5% máu tối đa của kẻ địch.
    • Sát thương gây ra mỗi giây ảnh hưởng bởi Power Strength, trong khi sát thương % thì KHÔNG.
    • Hiệu ứng Toxin b.png Toxin gây 50% sát thương cơ bản của Elemental Ward mỗi lần (tối đa 9 lần) trong 8 giây. Tương tự sát thương cơ bản gây 5% máu tối đa của kẻ địch, chất độc này khi procs sẽ gây tổng 22.5% máu tối đa trong 9 lần tất cả trong suốt 8 giây. Kết quả tổng sát thương gây ra sẽ là 27.5% máu tối đa của địch.
    • Sát thương Toxin b.png Toxin sẽ chỉ áp dụng lên một kẻ địch nếu kẻ đó chưa bị ảnh hưởng bởi proc của Toxin, nhưng sẽ áp dụng tức thì ngay khi Toxin hiện thời hết hiệu lực. Kiểu như nó sẽ không cộng dồn mà sẽ reset thời gian gây độc liên tục mỗi 9 giây.
    • Sát thương xuyên vật thể trong môi trường và KHÔNG giảm dần theo khoảng cách.
    • Tốc độ thay đạn và tốc độ rút súng ảnh hưởng bởi Power Duration.
    • Tốc độ thay đạn nhận thêm được quyết định bởi tốc độ thay đạn cơ bản của loại súng đó.
    • Phạm vi gây sát thương "KHÔNG" ảnh hưởng bởi Power Range.

  • EKhả năng thiên phú giúp Chroma và đồng minh tăng lượng armor cơ bản lên 25% / 75% / 100% / 150% và tạo gia một vỏ bọc băng giúp phản lại sát thương nhận vào. Sát thương phản lại tăng 150% / 200% / 250% / 300% và có 10% / 15% / 20% / 25% tỷ lệ kích hoạt hiệu ứng.
    • Giáp gia tăng, sát thương gia tăng và tỷ lệ gây hiệu ứng phụ ảnh hưởng bởi Power Strength.
    • Giáp gia tăng được cộng dồn THÊM VÀO với giáp cơ bản, và lượng giáp gia tăng phụ thuộc vào giáp gốc của Warframe. Ví dụ: Chroma có 350 giáp, với Elemental Ward rank 3 và Steel Fiber rank 10 cộng với Intensify sẽ tăng giáp của Chroma theo công thức:
      350 × (1 + 1.1 + 1.5 × 1.3) = 1417.5.
    • Cold b.png Cold gây hiệu ứng làm chậm và giảm tốc độ bắn/ đánh xuống 50% liên tục trong 6 giây.

  • Elemental Auras giống nhau của 2 hay nhiều hơn Chroma sẽ KHÔNG cộng dồn. vì dụ 2 Heat b.png Heat auras sẽ không tăng sát thương hay chỉ số máu, và aura sau sẽ có tách dụng nếu bạn di chuyển ra khỏi phạm vi của aura hoặc aura trước đó hết hiệu lực.
  • Thời gian cast kỹ năng tốn 1 giây. và không thể di chuyển hay làm bất kỳ điều gì trong quá trình cast.
  • Elemental Ward KHÔNG THỂ tái kích hoạt cho tới khi hết hiệu lực.

EverlastingWardMod.png
Bài viết chính: Everlasting Ward

Everlasting WardWarframe Augment Mod cho Chroma cho phép các đồng minh khi giữ lại hiệu ứng của Elemental Ward sau khi di chuyển ra khỏi phạm vi, tồn tại theo tỷ lệ phần trăm thời gian còn lại của Elemental Ward.

Chỉ số

Rank Duration Cost Conclave
0 50% 6 C5
1 65% 7 C5
2 80% 8 C8
3 100% 9 C10

  • Trong trường hợp cấp bách có thể sử dụng như một kiểu "Hồi máu" tức thời, do khi bạn sử dụng sẽ được tăng theo % máu và không bị mất đi khi hết hiệu lực.

  • Có thể sử dụng để gây sát thương cực lớn (khi max Power Strength) khi bạn bị mắc kẹt giữa đám đông và không thể bắn hay giết mục tiêu cần truy bắt.

  • khá hiệu quả khi sử dụng với những loại súng có tốc độ thay đạn chậm.

  • Khi có một lượng mod vừa đủ, Cold b.png Cold-sẽ gia tăng một lượng giáp vừa đủ bù với lượng giáp bị mất khi sử dụng Effigy.

Maximization là dạng thử nghiệm xem sự thay đổi giữa các giá trị với lượng mod cao nhất có thể. Để có thể biết được sự khác biệt cuối game

  • Maximized Power Duration tăng thời gian hiệu lực lên 70.5 giây.
    • Giảm phạm vi kỹ năng xuống 4.08 mét.
  • Maximized Power Efficiency giảm năng lượng mỗi lần sử dụng xuống 12.5 năng lượng.
    • Giảm thời gian hiệu lực xuống 10 giây.
  • Maximized Power Range tăng phạm vi kỹ năng lên 30 mét.
    • Giảm sát thương mỗi giây xuống 40 và lượng máu gia tăng còn 80%.
    • Tỷ lệ kích hoạt hiệu ứng là cố định, không thay đổi.
  • Maximized Power Strength tăng sát thương mỗi giây lên 299 và lượng máu gia tăng 598%.
    • Tăng năng lượng mỗi lần sử dụng lên 77.5 năng lượng.
    • Giảm thời gian hiệu lực xuống 18.125 giây.

  • Maximized Power Duration tăng thời gian hiệu lực lên 70.5 giây.
    • Giảm phạm vi kỹ năng xuống 4.08 mét và phạm vi sét lan xuống 3.4 mét.
  • Maximized Power Efficiency giảm năng lượng mỗi lần sử dụng xuống 12.5 năng lượng.
    • Giảm thời gian hiệu lực xuống 10 giây.
  • Maximized Power Range tăng phạm vi kỹ năng lên 30 mét và tầm sét lan lên 25 mét..
    • Giảm sát thương gia tăng xuống 4x, Shield gia tăng còn 40%, sát thương tối thiểu còn 80, và tỷ lệ kích hoạt hiệu ứng choáng còn 10%
  • Maximized Power Strength tăng sát thương gia tăng lên 29.9x, lượng Shield gia tăng lên 299%,tăng sát thương tối thiểu lên 598,và tỷ lệ gây choáng lên 74.75%.
    • Tăng năng lượng mỗi lần sử dụng lên 77.5 năng lượng..
    • Giảm thời gian hiệu lực xuống 18.125 giây.

  • Maximized Power Duration tăng thời gian hiệu lực lên 70.5 giây. và tốc độ thay đạn, tốc độ rút súng cũng tăng 98.7%.
    • Giảm phạm vi kỹ năng xuống 4.08 mét.
  • Maximized Power Efficiency giảm năng lượng mỗi lần sử dụng xuống 12.5 năng lượng.
    • thời gian hiệu lực xuống 10 giây và tốc độ thay đạn, tốc độ rút súng còn 14%.
  • Maximized Power Range tăng phạm vi kỹ năng lên 30 mét.
    • Giảm sát thương mỗi giây xuống 20%.
  • Maximized Power Strength tăng sát thương mỗi giây lên 100%.
    • Tăng năng lượng mỗi lần sử dụng lên 77.5 năng lượng.
    • Giảm thời gian hiệu lực xuống 18.125 giây và tốc độ thay đạn, tốc độ rút súng còn 25.375%.

  • Maximized Power Duration tăng thời gian hiệu lực lên 70.5 giây.
    • Giảm phạm vi kỹ năng xuống 4.08 mét.
  • Maximized Power Efficiency giảm năng lượng mỗi lần sử dụng xuống 12.5 năng lượng.
    • Giảm thời gian hiệu lực xuống 10 giây.
  • Maximized Power Range tăng phạm vi kỹ năng lên 30 mét.
    • Giảm lượng giáp gia tăng còn 60%, sát thương gia tăng còn 1.2x, và tỷ lệ làm chậm xuống 10%.
  • Maximized Power Strength tăng lượng giáp gia tăng lên 448.5%, sát thương gia tăng tăng 8.97x, tỷ lệ làm chậm lên 74.75%.
    • Tăng năng lượng mỗi lần sử dụng lên 77.5 năng lượng.
    • Giảm thời gian hiệu lực xuống 18.125 giây.

  • Lỗi sát thương Cold b.png Cold không nhận mod và luôn duy trì ở 100% chỉ số Power Strength cơ bản.


VexArmor.png VexArmorIcon.png
ENERGY
75
KEY
3
Vex Armor
Kỹ năng giúp Chroma tăng giáp khi mất shield và tăng sát thương khi mất máu.
Sức mạnh:2x / 2.5x / 3x / 3.5x (giáp gia tăng tối đa)
100% / 125% / 150% / 175% (sát thương gia tăng tối đa)
Thời gian:10 / 15 / 20 / 25 s
Khoảng cách:N/A

  • Chroma rơi vào trạng thái điên loạn, nhận Scorn- sự khinh bỉ khi mất shieldsFury-sự cuồng loạn khi mất Máu. Scorn giúp gia tăng 0.25% / 0.375% / 0.5% / 0.625% cho mỗi điểm shields bị mất và gia tăng Giáp của Chroma lên 200% / 250% / 300% / 350%. Fury thì gia tăng 1% / 1.25% / 1.5% / 1.75% cho mỗi điểm Máu bị mất và giúp Chroma gia tăng tối đa 100% / 125% / 150% / 175% sát thương vũ khí. Hiệu ứng này duy trì trong 10 / 15 / 20 / 25 giây.
    • Scorn, Fury, và % chuyển đổi ảnh hưởng bởi Power Strength.
    • Scorn là cấp số nhân ảnh hưởng tới tổng giáp của Chroma

(Ví dụ với Steel Fiber rank 10 và Intensify, Scorn sẽ tăng tổng giáp Chroma lên tối đa
350 × (1 + 1.1) × 3.5 × 1.3 = 3344.25 ở cấp độ 3)
. Scorn sẽ tăng SAU KHI tổng lượng giáp thêm vào đã tính, bao gồm cả giáp từ Cold b.png Cold của Elemental Ward.

      • Scorn sẽ hiện thị % từ 100% cho tới % cao nhất ngay bên cạnh Shield của Chroma trên HUD (Ví dụ, với Intensify, Scorn cấp 3 sẽ hiển thị

3.5 × 1.3 = 455%
% hiển thị này là % giáp đã được tăng cho Chroma.

    • Fury là dạng Nhân bảnkhi áp dụng với vũ khí Chroma đang sử dụng

(Ví dụ., với Intensify và một vũ khí gây 250 sát thương, Fury sẽ tăng tổng sát thương lên tối đa theo công thức:
250 × (1 + 1.75 × 1.3) = 818.75 at rank 3).

      • Fury được hiển thị từ 100% cho tới 100% + % sát thương tối đa ngay cạnh thanh Shield và Máu của Chroma

(ví dụ., với Intensify, Fury ở cấp 3 tăng tối đa sẽ được hiển thị theo công thúc:
1 + 1.75 × 1.3 = 327.5%
% hiển thị này là % sát thương gia tăng cho Chroma

    • Scorn và Fury sẽ có tác dụng mỗi khi máu và shield bị mất. cho tới khi chạm ngưỡng tối đa: mất 400 shield để nhận tối đa từ Scorn, và 100 máu để nhận tối đa từ Fury.
    • Scorn KHÔNG tính khi lượng Overshields bị mất.
    • Thời gian duy trì ảnh hưởng bởi Power Duration.
  • Vex Armor là dạng one-handed action. Nên ta có thể bắn, nhảy, và làm một số thứ mà không ảnh hưởng quá trình kích hoạt kỹ năng.
  • Vex Armor Không thể tái kích hoạt khi còn hiệu lực.
  • Thời gian cast kỹ năng tốn 0.75 giây.

VexingRetaliation.png
Bài viết chính: Vexing Retaliation

Vexing Retaliation là Mod PvE Warframe Augment Mod cho Chroma làm cho Vex Armor kích nổ một đợt sát thương diện rộng khi nhận được 150 sát thương và gây procs lên kẻ địch.

Thông số

Rank Phạm vi Cost Conclave
0 4.0m 6 C5
1 5.0m 7 C5
2 7.0m 8 C8
3 9.0m 9 C10

  • Sử dụng vũ khí như Ogris, Castanas, và Stug để tự gây sát thương cho chính mình để nhận Scorn và Fury khi kích hoạt Vex Armor.
  • Khuyến cáo dùng Vigor rank 4 trở lên để được nhận lượng buff tối đa từ Scorn và được hưởng thêm một chút Máu.

Maximization là dạng thử nghiệm xem sự thay đổi giữa các giá trị với lượng mod cao nhất có thể. Để có thể biết được sự khác biệt cuối game

  • Maximized Power Duration tăng thời gian duy trì kỹ năng lên 70.5 giây.
    • Không có ảnh hưởng phụ.
  • Maximized Power Efficiency giảm năng lượng mỗi lần sử dụng xuống 18.75 năng lượng.
    • Giảm thời gian duy trì kỹ năng xuống 10 giây.
  • Maximized Power Range không có tác dụng.
    • Giảm phần trăm chuyển đổi giáp của Scorn xuống 0.1% và giáp tối đa chỉ còn nhân 1.4x lần, Giảm phần trăm chuyển đổi sát thương của Fury xuống 0.7% và sát thương gia tăng còn 70%.
  • Maximized Power Strength tăng phần trăm chuyển đổi giáp của Scorn lên 2.36625% và giáp tối đa gia tăng 10.465x lần, Tăng phần trăm chuyển đổi sát thương của Fury lên 5.2325% lần và sát thương gia tăng 523.25% lần.
    • Tăng năng lượng mỗi lần sử dụng lên 116.25 năng lượng.
    • Giảm thời gian duy trì kỹ năng còn 18.125 giây.


Effigy.png EffigyIcon.png
ENERGY
50
KEY
4
Effigy
Chroma lột tấm da của mình ra biến nó thành một lính gác lớn có thể ban sức mạnh cho đồng mình gần đó hoặc làm tiêu tan kẻ thù bằng các cuộc tấn công nguyên tố.
Energy Drain: 10 s-1
Sức mạnh:

100 / 200 / 300 / 400 (sát thương/tick)
5 / 5 / 5 / 5 (tick/giây) [KHÔNG bị ảnh hưởng]
500 / 1000 / 1500 / 2000 (sát thương/giây)
1000 / 2000 / 4000 / 8000 (máu)
15% / 30% / 45% / 60% (cơ hội ra credit) [Không bị ảnh hưởng]
25% / 50% / 75% / 100% (credit cộng thêm) [KHÔNG bị ảnh hưởng]

20% (tốc độ cộng thêm) [KHÔNG bị ảnh hưởng]
50% (giảm giáp) [KHÔNG bị ảnh hưởng]

Thời gian:N/A
Khoảng cách:20 m (phạm vi tấn cộng) [KHÔNG bị ảnh hưởng]

30 m (bán kính gây choáng) [KHÔNG bị ảnh hưởng]
5 m (bán kính đẩy lùi) [KHÔNG bị ảnh hưởng]

  • Chroma lột tấm da bên ngoài của hắn, nhuộm nó bằng năng lượng nguyên tố để mọc thêm cánh và chuyển nó thành một lính gác đứng im bay trôi nổi với 1000 / 2000 / 4000 / 8000 health. Lính gác sẽ tấn công kẻ địch trong phạm vi 20 mét chảy dòng năng lượng nguyên tố liên tục, gây 100 / 200 / 300 / 400 Heat b.png Heat, Electricity b.png Electric, Toxin b.png Toxin, or Cold b.png Cold sát thương mỗi tíc tắc. Lính gác còn có khả năng gây ra một cuộc tấn công xuyên tâm 200 Heat b.png Heat, Electricity b.png Electric, Toxin b.png Toxin, hoặc Cold b.png Cold sát thương lên kẻ địch trong vòng 5 mét. Lính gác cũng có thể tạo ra một tiếng gầm tỏa ra xung quanh tạm thời gây choáng kẻ địch trong vòng 30 mét.
    • Máu và sát thương liên tục của lính gác ảnh hưởng bởiPower Strength, trong khi tấn công xuyên tâm thì không.
    • Hơi thở tấn công nguyên tố của Effigy cứ 5 tick lại tạo sát thương trong 1 giây tạo sát thương cơ bản mỗi giây 2000.
    • Kiểu sát thương dựa vào điều chỉnh nguyên tố hiện tại của Chroma, xác định bởi màu năng lượng của Chroma.
    • Kẻ địch bị ảnh hưởng bởi đánh xuyên tâm tầm gần bị ragdoll.
    • Phạm vi tấn công của lính gác, bán kính choáng, và bán kính đẩy lùi không ảnh hưởng bởi Power Range.
  • Kẻ địch bị giết bởi lính gác 15% / 30% / 45% / 60% có cơ hội mang lại 25% / 50% / 75% / 100% thêm credits.
    • Cơ hội ra credit và credit cộng thêm không bị ảnh hưởng bởi Power Strength.
  • Khi Effigy hoạt động, Chroma có thể chiến đấu dưới hình hạng nhẹ hàng hơn, nhận thêm 20% tốc độ di chuyển nhưng giảm 50% giáp.
    • Tốc độ cộng thêm và giảm giáp không bị ảnh hưởng bởi Power Strength.
    • Sự giảm giáp là phạt gấp lên nhiều lần mà áp dụng đến toàn bộgiáp của Chroma (ví dụ với max Steel FiberIntensify, Chroma với Vex Armor hết khả năng thì giáp của hắn sẽ giảm 350 × (1 + 1.1) × 3.5 × 1.3 × 0.5 = 1672.125 khi Effigy hoạt động).
  • Effigy rút 10 năng lượng mỗi giây khi đang hoạt động, và sẽ dừng hoạt động khi Chroma hết năng lượng, máu của lính gác cạn kiệt, hoặc có thể ngừng hoạt động bằng cách ấn nút kĩ năng lần nữa (mặc định 4).
    • Lượng năng lượng dùng để kích hoạt kĩ năng ảnh hưởng bởi Power Efficiency, năng lượng chanel ảnh hưởng bởi Power EfficiencyPower Duration.
    • Chroma không thể nhận năng lượng từ Team Energy Restores hoặc Energy Siphon trong suốt thời gian của kĩ năng. Tuy nhiên, Chroma có thể bổ sung năng lượng bằng các quả cầu năng lượng, Rage, Energy Vampire, và khi trong Rift Plane bởi sức mạnh của Limbo.
    • Chroma cũng miên nhiễm với Eximus Energy Drains trong khi Effigy đang được channel.
  • Khi dùng hoạt động, Chroma có thể di chuyển bộ gia của hắn ở bất kì đâu vê phía hắn. Điều này sẽ gián đoạn bất kì chuyển động hay hành động nào của Chroma, như nạp đạn, khiến cho người chơi dễ bị tổn thương.
    • Dừng hoạt động khi được trượt , bộ da của Chroma sẽ trở lại với hắn mà không kích hoạt animation, cho dù người chơi bất ngờ không trượt nữa.
    • Effigy không thể hoạt động khi đang ở trên không trung, nhưng có thể ngừng hoạt động ở bất kì thời điểm nào.
  • Cả hai lần cast bộ da lúc đầu và trở lại của Chroma sẽ chấm dứt bất kì hành động nào như là một kĩ năng dùng bằng cả hai tay.

  • Lính gác thường sẽ giả phòng tiếng gầm của nó vài giây sau khi triển khai. Điều này cho phép bạn nhanh chóng triển khai ra lính gác để tạm thời choáng kẻ địch gần đó.
  • Bộ da có thể bị Banished, chống lại sát thương từ kẻ địch không bị banish trong khi vẫn có thể gây sát thương lên kẻ địch một cách bình thường.
  • Bộ da có thể nhận thêm khiên từ Shield Osprey Eximus Specter.

Maximization Maximization là dạng thử nghiệm xem sự thay đổi giữa các giá trị với lượng mod cao nhất có thể. Để có thể biết được sự khác biệt cuối game.

  • Maximized Power Duration giảm lượng năng lượng channel ~3.546 năg lượng mỗi giây.
    • Không ảnh hưởng tiêu cực đến kĩ năng.
  • Maximized Power Efficiency giảm lượng năng lượng dùng để kích hoạt kĩ năng 12.5 và lượng channel 2.5 năng lượng mỗi giây.
  • Maximized Power Range không ảnh hưởng tích cực lên kĩ năng.
    • Giảm sát thương 160 mỗi tick và máu xuống 3200.
  • Maximized Power Strength tăng sát thương lên 1196 mỗi tick và máu lên 23920.
    • Tăng lượng năng lượng dùng để kích hoạt kĩ năng lên 77.5 năng lượng và lượng channel lên 17.5 mỗi giây.



Strength Mods

IntensifyModU145.png

Duration Mods

ContinuityModU145.png

Range Mods

StretchModU145.png

SpectralScreamIcon.png SpectralScreamIcon.png SpectralScreamIcon.png
ElementalWardIcon.png ElementalWardIcon.png ElementalWardIcon.png
VexArmorIcon.png VexArmorIcon.png
EffigyIcon.png EffigyIcon.png

References


Ad blocker interference detected!


Wikia is a free-to-use site that makes money from advertising. We have a modified experience for viewers using ad blockers

Wikia is not accessible if you’ve made further modifications. Remove the custom ad blocker rule(s) and the page will load as expected.

Vòng quanh Wikia

Wikia ngẫu nhiên