FANDOM



Bất động

Atlas kháng hiệu ứng knockdown khi đang đứng trên mặt đất, nhưng dễ bị khi đang ở trên không. Một cú đánh như Fire Blast có thể đẩy lùi Atlas, nhưng không thể đánh ngã hắn. Atlas có thể đi qua các chướng ngại vật có khả năng gây ngã , như Corpus Laser Barriers.

Abilities

Landslide LandslideIcon
ENERGY
25
KEY
1
Landslide
Phủ đầu kẻ địch với những cú đấm liên hoàn đầy uy lực.
Sức mạnh:[1 đấm] 100 / 200 / 300 / 350
[2 đấm] 200 / 400 / 600 / 700
[3+ đấm] 400 / 800 / 1200 / 1,400
Thời gian:1 s (giữ combo)
Khoảng cách:8 / 10 / 12 / 15 m (tầm lao tới)
[1 đấm] 1.5 m (phạm vi nổ)
[2 đấm] 3.0 m (phạm vi nổ)
[3+ đấm] 4.5 m (phạm vi nổ)

  • Atlas phóng lên phía trước và đấm vào kẻ thù trong khoảng 8 / 10 / 12 / 15 mét. Mục tiêu và những kẻ lân cận trong 1.5 mét đều bị gây 100 / 200 / 300 / 350 sát thương Impact b.svg Impact cận chiến với 200% sát thương trí mạng, 5% Trí mạng, và ? tỷ lệ kích hoạt hiệu ứng phụ.
    • Sát thương cơ bản ảnh hưởng bởi Power StrengthMelee Combo Counter.
    • Mỗi kẻ địch bị dính đòn đều tính combo.
    • Landslide ảnh hưởng bởi mod vũ khí cận chiến (ví dụ: Steel Charge), sát thương Impact b.svg Impact , sát thương thuộc tính, sát thương trí mạng, Tỷ lệ trí mạng, và tỷ lệ kích hoạt hiệu ứng.
      • KHÔNG bao gồm Mod Melee augment hoặc mod chuyên dụng (e.g. Covert Lethality)
      • Landslide KHÔNG ảnh hưởng bởi vũ khí Tenno mang, cũng như skin của vũ khí như Manticore). Chỉ tính mod của vũ khí cận chiến.
    • Sát thương lan nổ xuyên vật thể nhưng KHÔNG giảm theo khoảng cách.
    • Phạm vi Impact nổ ảnh hưởng bởi Power Range, trong khi tầm lao tới thì KHÔNG.
    • Atlas được bất tử trong thời gian lao khi dùng kỹ năng.
  • Landslide có thể tái kích hoạt trong 1 giây để giữ combo. Với mỗi cú đấm trúng đích sẽ tăng sát thương liên hoàn và phạm vi nổ Impact rộng hơn, đồng thời giản năng lượng tiêu hao mỗi lần sử dụng theo bảng sau:
    • 200% sát thương, 200% phạm vi nổ, và giảm 50% năng lượng tiêu hao trong cú đấm thứ 2
    • 400% sát thương, 300% phạm vi nổ, và giảm 75% năng lượng tiêu hao trong cú đấm thứ 3 và những cú tiếp theo đó.
    • Thời gian giữ combo ảnh hưởng bởi Power Durationkhông thể xuống quá 0.5 giây.
    • Thời gian giữ combo được hiện thị ngay bên dưới giữa tâm ngắm.
    • Khi mất combo hoặc không sử dụng kỹ năng tiếp thì mọi chỉ số sẽ reset lại từ đầu.
  • Landslide khi khóa mục tiêu sẽ tấn công cả những kẻ đang tàng hình (e.g. Stalker).
  • Có thể sử dụng trên không.

  • Landslide xuất chúng trong việc tàn phá bầy kẻ địch.
  • Tận dụng lợi thế của việc bất tử khi lướt để tạo ra các cú đánh hủy hoại mọi thứ
  • Combo multiplier của Landslide tách biệt với Melee Combo Counter, và cả hai kết hợp với nhau gây Landslide có sát thương lớn.
  • Thử mấy lời khuyên này để thực hiện combo một cách tối ưu :
    • Dùng Duration để kéo dài.
    • Thực hiện Bullet Jump giữa các lần cast để mở rộng tầm với của Atlas.
      • Nhớ rằng Landslide có thể cast khi đang ở trên không, nhưng khả năng kháng đánh ngã của Atlas không được áp dụng khi hắn không ở trên mặt đất.
  • Sát thương cơ bản của Landslide theo công thức dựa vào Power Strength này: Modified Base Damage = Base Damage × (1 + Base Damage Bonus) × (1 + Power Strength). Ví dụ, với max Steel Charge, Pressure Point, và Intensify, rank 3 Landslide sẽ có 350 × 2.8 × 1.3 = 1274 sát thương cơ bản.
  • Giảm năng lượng dùng áp dụng với lượng năng lượng sử dụng để kích hoạt kĩ năng của Landslide. Ví dụ, với max Streamline lần cast thành công tiếp theo sẽ tiêu tốn 25 × 0.7 × 0.5 = 8.75 năng lượng, và bất kì lần cast thành công nào sau đó sẽ tiêu thụ 25 × 0.7 × 0.25 = 4.375 năng lượng.
  • Landslide nhận lợi ích từ sát thương nguyên tố nhất định augmented abilities của các Warframe khác, bao gồm:

Maximization Maximization là dạng thử nghiệm xem sự thay đổi giữa các giá trị với lượng mod cao nhất có thể. Để có thể biết được sự khác biệt cuối game.

  • Maximized Power Duration tăng thời gian combo lên 2.82 giây.
    • Giảm bán kính tác động của lần cast đầu tiên của chuỗi xuống 0.51 mét.
    • Giảm bán kính tác động của lần cast thứ hai trong chuỗi 1.02 mét.
    • Giảm bán kính tác động của lần cast thứ ba và toàn bộ các lần cast tiếp theo trong chuỗi xuống 1.53 mét.
  • Maximized Power Efficiency giảm lượng dùng của lần cast đầu trong chuỗi xuống 6.25 năng lượng.
    • Giảm thời gian combo xuống 0.5 giây.
    • Giảm lượng dùng của lần cast thứ hai trong chuỗi xuống 3.125 năng lượng.
    • Giảm lượng dùng của lần cast thứ ba và toàn bộ lần cast tiếp theo trong chuỗi xuống 1.5625 năng lượng.
  • Maximized Power Range tăng bán kính tác động của lần cast đầu lên 3.75 mét.
    • Giảm sát thương cơ bản xuống 140.
    • Tăng bán kính tác động của lần cast thứ hai lên 7.50 mét.
    • Tăng bán kính ảnh hưởng của lần cast thứ ba và lần cast tiếp theo trong chuỗi lên 11.25 mét .
  • Maximized Power Strength tăng sát thương cơ bản của lần cast đầu lên 1,046.5.
    • Tăng sát thương cơ bản của lần cast thứ hai lên 2,093.
    • Tăng sát thương cơ bản của lần cast thứ ba và các lần tiếp theo trong chuỗi lên 4,186.
    • Tăng lượng dùng lên 38.75 năng lượng.
    • Giảm thời gian combo xuống 0.725 seconds.


Tectonics TectonicsIcon
ENERGY
50
KEY
2
Tectonics
Triệu hồi một bức tường bằng đá, kích hoạt một lần nữa để đẩy tảng đánh về kẻ địch ở phía trước.
Sức mạnh:5x (giáp nhân lên)
2850 / 3150 / 3450 / 3750 (máu cơ bản)
250 / 300 / 350 / 500 (sát thương phát nổ)
150 / 300 / 450 / 600 (sát thương lăn đi)
Thời gian:1 / 2 / 3 / 4 s (thời gian bất tử)
Khoảng cách:3 / 3 / 4 / 5 m (bán kính phát nổ)
15 m (khoảng cách lăn)

  • Tái tạo lại địa hình xung quanh, Atlas kiến tạo một bức tường bằng đá với lượng máu cơ bản là 2850 / 3150 / 3450 / 3750 và thêm một lượng máu bằng 500% lượng armor cộng thêm đã được mod của Atlas. Khi kích hoạt, bức tường đá bất khả xâm phạm trong 1 / 2 / 3 / 4 giây. Sát thương nhận vào được hấp thu trong khoảng thời gian đó và được chuyển bổ sung vào lượng máu của bức tường.
    • Máu cơ bản và giáp nhân lên ảnh hưởng bởi Power Strength.
    • Khi kích hoạt, bộ đếm máu sẽ nhìn thấy trên biểu tượng của kĩ năng theo dõi phần trăm lượng máu của tường đá từ 100% xuống còn 0%. Đặt HUD nhắm vào tường đá cũng sẽ hiện thanh hiển thị máu .
    • Atlas là đồng minh không không góp phần vào lượng máu của bức tường đá bằng cách bắn vào nó trong khoảng thời gian bất tử.
    • Thời gian bất tử không ảnh hưởng bởi Power Duration.
  • Ngưng kĩ năng bằng cách ấn vào nút kĩ năng 2 một lần nữa sẽ khiến cho bức tường đá kết hợp lại thành một tảng đá lớn lăn theo hướng nhắm vào lúc đó, gây 150 / 300 / 450 / 600 Impact b.svg Impact sát thương mỗi giây bị kéo đi trên đường cùng nó. Sau khi lăn đi khoảng 15 mét hoặc đụng phải vật thể trong môi trường, tảng đá sẽ phát nổ và gây 250 / 300 / 350 / 500 Puncture b Puncture sát thương lên kẻ địch trong bán kính 3 / 3 / 4 / 5 mét.
    • Sát thương khi lăn và nổ ảnh hưởng bởi Power Strength.
    • Kẻ địch bị ảnh hưởng bởi sát thương lăn sẽ bị ragdoll.
    • Sát thương nổ không bỏ qua các trướng ngại trong môi trường và giảm dần theo khoảng cách.
    • Bán kính nổ ảnh hưởng bởi Power Range, trong khi khoảng cách thì không.
  • (Cần test thêm) Nhiều nhưng không phải tất cả cá vũ khí nổ có cơ chế hẹn giờ hoặc tự kích nổ sẽ nổ ngay lập tức khi tiếp xúc với bức tường. Không có định nghĩa nào trong game nói về hiện tượng này.
  • Trong khi bức tường có khả năng chặn hầu hết đạn của kẻ địch, nó không chắn cho khu vực sát thương ảnh hưởng, bao gồm tấn công gây nổ của Grineer BombardNapalm.
  • Bức tường đá hay tảng đá chỉ va chạm khi phát hiện ra kẻ địch. Atlas và đồng minh có thể đi qua Tectonics mà không bị cản trở.
  • Những kẻ địch mà chủ yếu tấn công cận chiến sẽ tấn công bức tường nếu nó cản trở đường đi của nó, nhưng một vài kẻ địch chỉ đơn giản là chạy qua nó.
  • Atlas chỉ có thể duy trì một bức tường tại một thời điểm.
    • Khi cast bức tường biến thành tảng đá, Tectonics có thể cast lại để tạo ra bức tường mới trong khi tảng đá đang lăn.
    • Augment mới cho phép duy trì 3 bước tường cùng một lúc (với giá là việc vô hiệu quá khả năng kích hoạt tảng đá).
  • Bức tường sẽ xuất hiện và cao như Atlas và sẽ không rơi xuống trong hình dạng bức tường cho dù không có vật thể ở dưới.
  • Tectonics không thể cast khi Atlas đang trên không trung.
  • Animation cast skill và sự hoãn lại của skill là tầm 1 giây , bị ảnh hưởng bởi Natural Talent.

TectonicFracture
Bài viết chính: Tectonic Fracture

Tectonic Fracture là một Warframe Augment Mod dành cho Atlas, có tác dụng làm skill Tectonics tạo được thêm nhiều tường đá, nhưng sẽ không còn khả năng chuyển tường đá thành tảng đá có khả năng gây sát thương vào kẻ địch nữa.

Thông số

Rank  Số gạch được tạo Máu  Capacity tốn  Conclave
0 2 70% 6 C5
1 2 80% 7 C5
2 3 90% 8 C8
3 3 100% 9 C10

  • Hoàn toàn có thể ngăn chặn một khu vực hẹp hoặc điểm ách tắc từ kẻ địch.
    • Nhớ rằng Atlas và đồng minh của hắn có thể tự do di chuyển và vận dụng vũ khí cận chiến thông qua bức tường .
  • Tảng đá có thể được vận dụng để đẩy xuống một hành lang dài, nhưng nên cẩn thận khi nhắm vì tảng đá sẽ phát nổ chạm phải bức tường hoặc chướng ngại vật.
  • Ẩn nấp bằng bức tường có thể hỗ trợ đồng minh trong quá trình cứu đồng minh khác bị gục ngã và rơi vào mối đe dọa trực diện. Cẩn thận khi đồng minh ngã xuống bị bao vây.
    • Cũng nên cẩn thận phạm vi ảnh hưởng của knockdown và các cú đánh gây blast nó sẽ thâm nhập vào bức tường và gây gián đoạn quá trình cứu đồng đội.
  • Kẻ địch sẽ không thay đổi chuyển động để bước sang một bên khi tảng đá đang lăn. Điều này khiến tảng đá rất hiệu quả đối với kẻ địch đi theo hàng hay đội hình (ví dụ như điều này thường xuyên xuất hiện trong nhiệm vụ Excavation).
  • (Cần kiểm tra thêm) Vũ khí gây nổ với bộ đếm thời gian hay theo cơ chế kích nổ sẽ nổ ngay khi tiếp xúc với bức tường (ví dụ như đạn bắn từ Stug hoặc hình khối như Mutalist Quanta). Điều này khiến cho vũ khí cần thời gian để gây nổ sẽ gây sát thương và hiệu ứng ngay lập tức.
  • Máu của bức tường sử dụng công thức theo Power Strength sau: Lượng máu = (Máu cơ bản + 5 × Giáp cơ bản của Atlas × Giáp cơ bản cộng thêm × (1 + Power Strength) + Sát thương hấp thụ.
    • Ví dụ, với max Steel FiberIntensify, rank-3 Tectonics sẽ tạo ra một bức tường với lượng máu ban đầu là (3750 + 5 × 450 × 1.1) × (1 + 0.3) = 8092.5 trước khi chuyển đổi lượng sát thương hấp thụ.

Maximization Maximization là dạng thử nghiệm xem sự thay đổi giữa các giá trị với lượng mod cao nhất có thể. Để có thể biết được sự khác biệt cuối game.

  • Maximized Power Duration không tác động tích cực lên kĩ năng.
    • Giảm bán kính nổ xuống 1.7 mét.
  • Maximized Power Efficiency giảm lượng dùng xuống 12.5 năng lượng.
    • Không tác động tiêu cực lên kĩ năng.
  • Maximized Power Range tăng bán kính nổ lên 12.5 mét.
    • Giảm lượng máu cơ bản xuống 1500, giáp nhân lên xuống 2x, sát thương khi lăn xuống 240 mỗi giây, và sát thương nổ 200.
  • Maximized Power Strength tăng lượng máu cơ bản 11212.5, giáp nhân lên 14.95x, sát thương khi lăn 1794 mỗi giây, sát thương nổ 1495.
    • Tăng lượng dùng lên 77.5 energy.


Petrify PetrifyIcon
ENERGY
15
KEY
3
Petrify
Hóa đá kẻ địch bằng ánh mắt hóa đá của Atlas .

Energy Drain: 3 s-1

Sức mạnh:0.45 / 0.5 / 0.65 / 0.8 (tỷ lệ hóa đá)
Thời gian:5 / 10 / 15 / 20 s
Khoảng cách:10 / 11 / 12 / 14 m (chiều dài hình nón)
60° (FOV)

  • Atlas cất vũ khí và giải phóng ánh mắt hóa đá của hắn, phát ra một luồng năng lượng hình nón dài 10 / 11 / 12 / 14 mét trong 60° góc nhìn. Tất cả kẻ địch bị bắt gặp trong tầm nhìn hình nón đó sẽ bắt đầu loạng choạng, dần dần chậm lại, và sau đó biến thành đá với tỷ lệ tối đa 0.45 / 0.5 / 0.65 / 0.8. Kẻ địch bị hóa đá không thể di chuyển hay tấn công trong 5 / 10 / 15 / 20 giây.
    • Tỷ lệ hóa đá ảnh hưởng bởi Power Strengthkhông thể quá 1 trong mọi trường hợp.
    • Mối quan hệ giữa tỷ lệ hóa đá và thời gian tối thiểu để hóa đá kẻ địch là không theo tỷ lệ thuận.
    • Kẻ địch bị hóa đá với tốc độ nhanh hơn với tỷ lệ hóa đá cao hơn khi chúng gần với Atlas hơn.
    • Các nhóm Elite (như Elite Crewmen, Elite Lancers) yêu cầu tỷ lệ hóa đá tối thiểu để bị hóa đá. Nhóm Heavy (như Heavy Gunners, Ancient Healers, Techs) yêu cầm thậm chí cao hơn tối thiểu.
      • Nếu tỷ lệ hóa đá của Petrify thấp hơn tối thiểu, các nhóm đó chỉ bị choáng. Khi phục hồi lại, chúng sẽ bỏ qua hiệu ứng của Petrify cho dù kĩ năng vẫn hoạt động.
      • Nếu tỷ lệ hóa đá của Petrify cao hơn tối thiểu, các nhóm này sẽ bị hóa đá với tỷ lệ thấp hơn so với các nhóm khác. Nhóm Heavy sẽ tốn nhiều thời gian để hóa đá hơn so với nhóm Elite .
    • Petrify sẽ không hóa đá kẻ địch đằng sau chướng ngại trong môi trường trừ khi Atlas có LoS.
    • Thời gian hóa đá ảnh hưởng bởi Power Duration.
    • Chiều dài hình nón ảnh hưởng bởi Power Range, trong khi tầm nhìn thì không.
  • Petrify tiêu hao 3 năng lượng mỗi giây khi đang kích hoạt và sẽ tiếp tục hoạt động cho đến khi năng lượng của Atlas cạn hết, hoặc ngừng sử dụng bằng cách nhấn nút kĩ năng (mặc định 3).
    • Lượng năng lượng dùng để kích hoạt ảnh hưởng bởi Power Efficiency, và năng lượng rút ảnh hưởng bởi Power EfficiencyPower Duration.
    • Khi đang kích hoạt, Atlas không thể sử dụng vũ khí, tốc độ di chuyển bị giảm đi đáng kể, tất cả parkour trừ lăn, lộn ngược, bắn phá, và aim glide bị vô hiệu hóa.
  • Kẻ địch bị hóa đá hoàn toàn miễn dịch với hiệu ứng status. Bất kì hiệu ứng status nào theo thời gian, như là proc Bleed, được áp dụng trước khi kẻ địch bị hóa đá sẽ bị gián đoạn cho tới khi Petrify mất.
  • Nếu kẻ địch không biết khi dính đòn Petrify, chúng sẽ giữ tình trạng đó khi bị hóa đá.
  • Boss và các mục tiêu Capture không thể bị hóa đá.
  • Kẻ địch sẽ chầm chậm chuyển thành màu đá đen và biến thành kết cấu đá khi bị hóa đá, kẻ địch mà đã không chịu nổi sức mạnh còn không vững vàng thì sẽ bị hóa đá thậm chí nhanh hơn nếu hiệu ứng vẫn kéo dài lưu lại trong kẻ địch. Bản mẫu:Dẫn chứng
  • Sử dụng Petrify lên một kẻ địch hiện đã bị đông lại sẽ không làm mới lại thời gian hóa đá. Một khi kẻ địch giải thoát, chúng có thể bị hóa đá lần nữa.
  • Animation kích hoạt và dừng hoạt động 1 giây ảnh hưởng bởi Natural Talent.

OreGaze
Bài viết chính: Ore Gaze

Ore Gaze là một Warframe Augment Mod dành cho Atlas, khi trang bị skill Petrify sẽ làm cho kẻ địch bị hóa đá sau đó tự động được scan vào codex, và sẽ làm cho chúng có khả năng drop ra thêm đồ.

Thông số

Rank  Tỉ lệ drop đồ Capacity tốn  Conclave
0 20% 6 C5
1 30% 7 C5
2 40% 8 C8
3 50% 9 C10

  • Có thể sử dụng động tác 'lăn' để di chuyển nhanh hơn khi đang channel.

Maximization Maximization là dạng thử nghiệm xem sự thay đổi giữa các giá trị với lượng mod cao nhất có thể. Để có thể biết được sự khác biệt cuối game.

  • Maximized Power Duration tăng thời gian hóa đá lên 56.4 giây và giảm rút năng lượng xuống ~1.064 năng lượng mỗi giây.
    • Giảm chiều dài hình nón xuống 4.76 mét.
  • Maximized Power Efficiency giảm lượng dùng kích hoạt xuống 3.75 năng lượng và rút năng lượng xuống 0.75 năng lượng mỗi giây.
    • Giảm thời gian hóa đá xuống 8 giây.
  • Maximized Power Range tăng chiều dài hình nón lên 35 mét.
    • Giảm tỷ lệ hóa đá xuống 0.32.
  • Maximized Power Strength tăng tỷ lệ hóa đá lên 1.
    • Tăng lượng dùng kích hoạt lên 23.25 năng lượng và rút năng lượng lên 5.25 năng lượng mỗi giây.
    • Giảm thời gian hóa đá xuống 14.5 giây.


Rumblers RumblersIcon
ENERGY
100
KEY
4
Rumblers
Triệu hồi hai quái thú bằng đá tấn công kẻ thù.
Sức mạnh:50 / 150 / 250 / 500 (Giáp)
500 / 750 / 1000 / 1250 (sát thương nổ)
500 / 750 / 1000 / 1200 (Máu)
800 / 1000 / 1400 / 2000 (Sát thương cận chiến)
200 / 250 / 350 / 500 (Sát thương tầm xa)
Thời gian:15 / 20 / 30 / 45 s
Khoảng cách:3 / 4 / 5 / 6 m (Phạm vi nổ)
1 (Tăng tốc)

  • Atlas triệu hồi 2 golem đá tự động giao chiến với kẻ địch gần đó. Mỗi Rumbler có 500 / 750 / 1000 / 1200 health, 50 / 150 / 250 / 500 armor, tốc độ nhân lên 1. Rumblers gây 800 / 1000 / 1400 / 2000 sát thương Impact b.svg Impact với mỗi lần tấn công cận chiến và đôi khi có thể ném đá vào kẻ thù gây ra 200 / 250 / 350 / 500 sát thương Impact b.svg Impact . Rumbler tồn tại trong 15 / 20 / 30 / 45 giây.
    • Kích thước vật lý của mỗi cùng với máu, giáp, và các nguồn sát thương ảnh hưởng bởi Power Strength. Máu và giáp cũng ảnh hưởng bởi máu, giáp, khiên và mod giáp của Warframe.
    • Máu Rumbler sử dụng công thức sau dành cho Power Strength: Modified Health = Máu × (1 + Máu cơ bản cộng thêm + Khiên cơ bản cộng thêm + Power Strength).
      • Ví dụ, với Vitality, Redirection, Intensify, và Atlas max rank, rank-3 Rumblers sẽ có lượng máu như sau 1200 × (1 + 2 + 4.4 + 2 + 4.4 + 0.3) = 16920.
      • Rank của Atlas ảnh ưởng đến máu của Rumbler như là "Máu cơ bản cộng thêm" và "Khiên cơ bản cộng thêm" trong công thức được đề cập phần cộng thêm áp dụng vào số liệu thống kê cơ bản của Atlas. Khi Atlas max rank sẽ có 300 máu và 300 khiên (từ 100 máu và khiên tại rank 0), +200% máu và khiên tăng lên cũng sẽ áp dụng vào máu Rumbler .
    • Giáp Rumbler theo công thức sau về Power Strength: Modified Armor = Giáp × (1 + Giáp cơ bản cộng thêm + Power Strength).
      • Ví dụ, max Steel FiberIntensify, rank-3 Rumblers sẽ có lượng giáp là 500 × (1 + 1.1 + 0.3) = 1200.
    • Tấn cộng cận chiến choáng kẻ địch mỗi lần trúng, và kẻ địch bị gây sát thương bằng những hòn đá được ném sẽ bị ragdoll.
    • Thời gian ảnh hưởng bởi Power Duration
    • Tốc độ nhân lên ảnh hưởng bởi Power Rangekhông thể tụt xuống dưới 0.5 hoặc vượt quá 1.5 trong mọi trường hợp
  • Nếu kĩ năng bị ngừng hoạt động bằng cách ấn nút kĩ năng lần nữa (4) hoặc Atlas trở lên bất lực, kích hoạt Rumblers sẽ tự hủy và gây 500 / 750 / 1000 / 1250 sát thương Blast b Blast tới kẻ địch trong vòng bán kính 3 / 4 / 5 / 6 mét.
    • Sát thương nổ ảnh hưởng bởi Power Strength.
    • Sát thươngkhông bỏ qua chướng ngại trong môi trường và giảm dần theo khoảng cách.
    • Bán kính nổ ảnh hưởng bởi Power Range.
  • Rumblers miễn nhiệm với hiệu ứng status, như là knockdowns và procs Bleed procs, nhưng có thể bị lảo đảo.
  • Trong khi giết cận chiến bằng Rumblers được coi là của Atlas, chúng không góp phần vào Melee Combo Counter.
  • Rumblers phát hiện và va chạm với chỉ kẻ địch. Atlas và đồng minh có thể di chuyển qua Rumblers mà không bị cản trở.
  • Atlas chỉ có thể duy trì 2 Rumbler một lần.
    • Số lượng Rumbler hoạt động hiện ở trên HUD bên cạnh chỉ số khiên và máu của Atlas, và waypoint hiển thị trên màn hình với mỗi Rumbler hoạt động.
  • Thời gian trì hoãn khi cast 2.5 giây ảnh hưởng bởi Natural Talent.

TitanicRumbler
Bài viết chính: Titanic Rumbler

Titanic Rumbler là một Warframe Augment Mod dùng cho Atlas, khi trang bị mod này thì skill Rumblers sẽ tạo ra một đệ Rumbler với thông số và kích thước lớn hơn 2 con Rumblers còn lại.

Các thông số máu, damage, tốc độ của Rumbler này sẽ được sửa đổi theo bảng thống kê bên dưới

Thỉnh thoảng con đệ Rumbler sẽ đập mạnh xuống đất để thu hút sự chú ý của kẻ địch, nhưng những kẻ địch đang tấn công người chơi thì sẽ không bị phân tâm.

Thông số

Rank  Máu Sát thương Tốc độ Capacity tốn  Conclave
0 120% 120% 50% 6 C5
1 130% 125% 55% 7 C5
2 140% 130% 60% 8 C8
3 150% 135% 65% 9 C10

Maximization Maximization là dạng thử nghiệm xem sự thay đổi giữa các giá trị với lượng mod cao nhất có thể. Để có thể biết được sự khác biệt cuối game.

  • Maximized Power Duration tăng thời gian lên 126.9 giây.
    • Giảm tốc độ nhân lên xuống 0.5 và bán kính nổ xuống 2.04 mét.
  • Maximized Power Efficiency giảm lượng dùng xuống 25 năng lượng.
    • Giảm thời gian xuống 18 giây.
  • Maximized Power Range tăng tốc độ nhân lên lên 1.5 và bán kính nổ lên 15 mét.
    • Giảm máu Rumbler xuống 5280, giáp Rumbler xuống 200, sát thương cận chiến xuống 800, sát thương ném đá xuống 200, sát thương nổ xuống 500.
  • Maximized Power Strength tăng máu Rumbler lên 8388, giáp Rumbler lên 1495, sát thương cận chiến lên 5980, sát thương ném đá lên 1495, sát thương nổ lên 3737.5.
    • Tăng lượng dùng lên 155 năng lượng và giảm thời gian xuống 32.625 giây.


Strength Mods

IntensifyModU145

Duration Mods

ContinuityModU145

Range Mods

StretchModU145

LandslideIcon LandslideIcon LandslideIcon
TectonicsIcon TectonicsIcon
PetrifyIcon PetrifyIcon PetrifyIcon
RumblersIcon RumblersIcon RumblersIcon


Ad blocker interference detected!


Wikia is a free-to-use site that makes money from advertising. We have a modified experience for viewers using ad blockers

Wikia is not accessible if you’ve made further modifications. Remove the custom ad blocker rule(s) and the page will load as expected.

Vòng quanh Wikia

Wikia ngẫu nhiên