FANDOM



Edit Tab

Ash là lựa chọn tuyệt vời cho người chơi tìm kiếm kiểu chiến đấu lén lút. Các kĩ năng gây chết người này được bổ sung bởi sứ mạnh của sự đánh lạc hướng.

Đây là Ash, gây chết người và khó nắm bắt .

Ash có thể vô hình, nhưng tất cả đều có thể cảm nhận được sức ảnh hưởng của hắn trên chiến trường. Hãy cảnh giác, Tenno.

Ash là một Warframe nhanh và cơ động sở hữu kĩ năng sinh tồn cao trên chiến trường. Di chuyển nhanh lẹ và được trang bị các công cụ ám sát, khiến cho Ash cân bằng hoàn hảo giữa tiềm năng giết chóc và do thám.

Các phần của blueprints rơi ra từ Manics.

Khu chế tác: Yêu cầu
Credits64.png
25,000
Helmet
1
Chassis
1
Systems
1
OrokinCell64.png
1
Time: 72 hrs
Rush: Platinum64.png 50
Market Price: Platinum64.png 375 Blueprint Price: Credits64.png 35000
Helmet
Credits64.png
15,000
AlloyPlate64.png
150
NeuralSensor64.png
1
PolymerBundle64.png
150
Rubedo64.png
500
Time: 12 hrs
Rush: Platinum64.png 25
Chassis
Credits64.png
15,000
Morphics64.png
1
Ferrite64.png
1000
Rubedo64.png
300

Time: 12 hrs
Rush: Platinum64.png 25
Systems
Credits64.png
15,000
ControlModule64.png
1
Morphics64.png
1
Salvage64.png
500
Plastids64.png
500
Time: 12 hrs
Rush: Platinum64.png 25

Warframe Guides

Xem Category:Ash Guides để đọc hướng dẫn của người chơi khác để học cách chơi Warframe này.

Trivia

  • Ash có tên gốc là Smoke, trước đó chỉ đơn giản là Ninja.[1]
  • Trong bản art concept, Ash ban đầu được dự kiến là Warframe nữ.
  • Các kĩ năng đặc biệt của Ash được đặt tên theo các công cụ và vũ khí mà ninja thường sử dụng .
  • Ash, giống như một số sức mạnh của Hydroid, có một khả năng đặc biệt cho phép kĩ năng Blade Storm bỏ quan hoàn toàn giáp của kẻ địch nhờ vào các đòn tấn công gây sát thương Damage 2.0/Finishing Damage ; dạng sát thương đòn kết thúc được người chơi thực hiện khi kẻ địch bị đánh ngã
  • Kỹ năng của Ash được đặt tên theo vũ khí Ninja thường dùng
  • Ash là Warframe đầu tiên có vũ khí vật lý mang theo trên người, dùng cho kỹ năng Blade Storm. Warframe thứ hai là Mesa với kỹ năng Peacemaker.
  • Tay trái của Ash có hiệu ứng tỏa khói

Sources

Một vũ khí chết người khi kẻ thù mất cảnh giác. Được nâng cấp thêm polarity để có thể tùy chỉnh nhiều hơn.

GIỚI THIỆU

Ngày ra mắt : Ngày 7 tháng 7 năm 2015 Ash Prime là phiên bản gốc của Ash có lượng shield, tốc chạy, cao hơn và thêm Naramon Pol.png.

Chú ý

  • Là 1 Prime warframe,Ash Prime có một nội tại đặc biệt khi đứng gần 1 Orokin Void Death Orb sẽ khiến nó giải phóng 1 luồng sóng 250 energy cho hắn và các đồng minh gần đó.Hiệu ứng này chỉ dùng được 1 lần trên mỗi Death Orb kể cả khi nó đã bị hủy trước đó.
  • Ash Prime có sẵn hơn 85 giáp (150 so với 65),hơn 25 Shield (125 so với 100 ở rank 0, 375 so với 300 ở rank 30 ),và hơn 0,05 tốc độ chạy (1,20 so với 1,15) khi so sánh với Ash thường.
  • Ash Prime là Frame Primed đầu tiên có 3 chỉ số nâng cao hơn phiên bản thường

Khu chế tác: Yêu cầu
Credits64.png
25,000
Helmet
1
Chassis
1
Systems
1
OrokinCell64.png
1
Time: 72 hrs
Rush: Platinum64.png 50
Market Price: N/A Blueprint Price: N/A
Helmet
Credits64.png
15,000
AlloyPlate64.png
150
NeuralSensor64.png
2
Salvage64.png
1000
Rubedo64.png
750
Time: 12 hrs
Rush: Platinum64.png 25
Chassis
Credits64.png
15,000
Gallium64.png
3
NanoSpores64.png
1000
Rubedo64.png
400

Time: 12 hrs
Rush: Platinum64.png 25
Systems
Credits64.png
15,000
ControlModule64.png
3
OrokinCell64.png
1
Salvage64.png
1000
Circuits64.png
500
Time: 12 hrs
Rush: Platinum64.png 25
Drop Locations

Blueprint Lith S3 Uncommon
Meso C1 Uncommon
Meso S3 Uncommon
Helmet Meso N2 Uncommon
Meso V4 Uncommon
Neo N3 Uncommon
Neo V4 Uncommon
Axi N2 Uncommon
Chassis Meso V2 Common
Neo N4 Common
Axi B1 Common
Systems Neo N5 Uncommon
Axi N1 Rare

Blueprint Lith S3 Uncommon
Meso C1 Uncommon
Meso S3 Uncommon
Helmet Meso N2 Uncommon
Neo N3 Uncommon
Neo V4 Uncommon
Axi N2 Uncommon
Chassis Meso V2 Common
Neo N4 Common
Systems Axi N1 Rare

Blueprint Lith S3 Uncommon
Meso C1 Uncommon
Meso S3 Uncommon
Helmet Meso N2 Uncommon
Neo N3 Uncommon
Neo V4 Uncommon
Axi N2 Uncommon
Chassis Meso V2 Common
Neo N4 Common
Systems Axi N1 Rare

Tower refers to the Orokin Void

Edit Tab

Hemorrhage

Bất kì Procs Slash b.svg.png Slash nào đươc gây ra bởi Ash (từ kĩ năng hoặc vũ khí của hắn) sẽ gây thêm 25% sát thương và kéo dài thêm 50% thời gian.

Abilities

ShurikenModU15.jpeg Shuriken.png
ENERGY
25
KEY
1
Shuriken
Ném một loạt phi tiêu của sự thống khổ, gây sát thương và gim kẻ địch vào tường.
Sức mạnh:100 / 250 / 350 / 500 (sát thương)
1 / 1 / 2 / 2 (shuriken)
Thời gian:N/A
Khoảng cách:60 m (tầm ném)

  • Ash ném ra 1 / 1 / 2 / 2 tiêu shuriken thứ sẽ tìm kiếm kẻ địch, gây sát thương 100 / 250 / 350 / 500 Slash b.svg.png Slash với 100% hiệu ứng duy trì.
    • Sát thương ảnh hưởng bởi chỉ số Power Strength.
    • Bleed là sát thương theo thời gian bằng 35% số sát thương trực tiếp mỗi lần, liên hoàn 7 lần trong 6s. Sát thương Bleed xuyên giáp và shield.
    • Khi Shuriken ném trúng đầu kẻ địch, sát thương Bleed sẽ tăng lên 70% số sát thương trực tiếp mỗi lần với thời gian tương tự.(gấp đôi những chỗ khác)
  • Shuriken không làm phá vỡ kỹ năng bọc tàng hình của Shade's.
  • Có thể dùng để phá reinforced glass.
  • Có thể dùng khi nhảy, trượt, đạp tường và lộn trước.Thời gian delay là 0.5s mỗi lần sử dụng

SeekingShuriken2.png
Bài viết chính: Seeking Shuriken

Seeking Shurikenlà một Warframe Augment Mod của Ash cho phép dùng Shuriken sẽ giảm giáp của đối phương trong khoảng thời gian ngắn.

Thông số

Rank Giảm giáp Thời lượng Phí tổn Conclave
0 35% 2s 6 C5
1 45% 4s 7 C5
2 55% 6s 8 C8
3 70% 8s 9 C10

  • Có thể spam liên tục tới tới khi sát thương slash xuyên giáp Giáp và có thể cộng dồn và thích ứng với lượng giáp cao của quái cấp độ cao.
  • Shuriken sẽ tự động tìm mục tiêu gần nhất hồng tâm.

Maximization là dạng thử nghiệm xem sự thay đổi giữa các giá trị với lượng mod cao nhất có thể. Để có thể biết được sự khác biệt cuối game.

  • Maximized Power Duration không ảnh hưởng.
    • Không có tác dụng.
  • Maximized Power Efficiency giảm lượng energy xuống 6.25 mỗi lần sử dụng.
    • Không có tác dụng
  • Maximized Power Range không có tác dụng.
    • Giảm sát thương cơ bản của mỗi Shuriken xuống 200 sát
  • Non-Headshot:
      • Giảm sát thương Bleed DoTxuống 490 mỗi shuriken.
      • Giảm sát thươngTổng xuống 690 mỗi shuriken.
    • Headshot:
      • Giảm sát thương Bleed DoTxuống 980 mỗi shuriken.
      • Giảm sát thươngTổng xuống 1180 mỗi shuriken.
  • Maximized Power Strength Tăng sát thương cơ bản lên 1495 mỗi shuriken.
    • Tăng lượng energy lên tới 38.75 mỗi lần sử dụng.
    • Non-Headshot:
      • Tăng sát thương Bleed DoTxuống 3662.75 mỗi shuriken.
      • Tăng sát thươngTổng xuống 5157.75 mỗi shuriken.
    • Headshot:
      • Tăng sát thương Bleed DoTxuống 7325.5 mỗi shuriken.
      • Tăng sát thươngTổng xuống 8820.5 mỗi shuriken.


SmokeScreenModU15.jpeg SmokeScreen.png
ENERGY
35
KEY
2
Smoke Screen
Đáp ra bomb khói giúp Ash ẩn thân và gây choáng kẻ địch xung quanh.
Sức mạnh:N/A
Thời gian:2 / 4 / 6 / 8 s
Khoảng cách:10 m

  • Ash đáp một quả bomb khói khiến những kẻ địch xung quanh choáng trong khoảng thời gian ngắn, phạm vi nổ khoảng 10 mét. Và Ash ẩn thân trong 2 / 4 / 6 / 8 s
    • Thời gian tàng hình ảnh hưởng bởi Power Duration
    • Phạm vị gây choáng ảnh hưởng bởi Power Range.
    • Khi ẩn thân, mọi đòn cận chiến đều dưới dạng Stealth Damage Multipliers. Mọi sát thương nhận thêm từ nguồn ngoài đều tạm thời bị loại bỏ.
  • Mặc dù đang ẩn thân và không thể bị chọn làm mục tiêu nhưng vẫn nhận sát thương nếu kẻ thù tấn công vào nơi cuối cùng chúng thấy Ash và bạn không di chuyển hay né đòn.
  • Không giúp Ash giảm âm khi sử dụng vũ khí và vẫn gây báo động kẻ địch xung quanh.
  • Khi Ash ẩn thân khỏi Security Camerathì sẽ tránh được vách ngăn laze.
  • Smoke Screen cũng giúp ẩn thân Companion (kubrow hoặc Sentinels.
  • Ash không thể bị ngã hay đẩy lùi khi đang thi triển kỹ năng.
  • Có thể sử dụng kỹ năng ở trên không hoặc đang chạy / nhảy.

SmokeShadow2.png
Bài viết chính: Smoke Shadow

Smoke Shadow Warframe Augment Mod cho kỹ năng Smoke Screen của Ash cho phép Ash tàng hình cùng với các đồng mình của mình.

Thông số

Rank Thời lượng Cost Conclave
0 2s 6 C5
1 4s 7 C5
2 6s 8 C8
3 8s 9 C10

Maximization là một dạng mang tính thử nghiệm khi tăng một chỉ số bất kỳ lên tối đa. Sau đây là chi tiết:

  • Maximized Power Duration tăng thời gian ẩn thân lên tới 22.6 giây.
  • Phạm vi gây choáng giảm 3.4 mét.
  • Maximized Power Efficiency giảm năng lượng mỗi lần sử dụng xuống 8.75 năng lượng.
    • Giảm thời lượng duy trì xuống 3.2 giây.
  • Maximized Power Rangetăng phạm vi gây choáng lên 25.0 mét.
    • Không có ảnh hưởng phụ.
  • Maximized Power Strength không có ảnh hưởng phụ.
    • Tăng năng lượng sử dụng lên 54.25 năng lượng.
    • Giảm thời lượng duy trì xuống 5.8 giây


TeleportModU15.jpeg Teleport.png
ENERGY
25
KEY
3
Teleport
Ash dịch chuyển tức thời tới mục tiêu, gây choáng và có khả năng dứt điểm trí mạng.
Sức mạnh:N/A
Thời gian:N/A
Khoảng cách:20 / 45 / 45 / 60 m

  • Khoảng cách dịch chuyển tới mục tiêu 20 / 45 / 45 / 60 mét.
    • Khoảng cách ảnh hưởng bởi Power Range.
    • Có thể dùng để dịch chuyển tới kẻ thù, con tin, Kén ngủ đông - CryoPod và máy trạm Mobile Defense.
    • Néu mục tiêu là kẻ địch, Ash sẽ thực hiện Finisher. Nếu kẻ địch không thể bị tấn công bởi đòn Finisher (do loại quái hay vị trí) thì sẽ tự động chuyển sang đòn Stealth Damage Multipliers.
  • Yêu cầu sử dụng cần chỉ thẳng tới mục tiêu.
  • Có thể dùng trên không.
  • Lưu ý: sử dụng Teleport lên lũ Wardens sẽ đánh động chúng và mất ưu thế ra đòn lén lút.

FatalTeleportMod.png
Bài viết chính: Fatal Teleport

Fatal Teleport là một Warframe Augment Mod dành cho Ash Teleport ngay lập tức thực hiện melee finisher khi dịch chuyển về mục tiêu, với sát thương nhân cộng thêm. Nếu cú đòn kết liễu giết được kẻ địch, 50% lượng năng lượng dùng cho Teleport sẽ được hoàn trả lại.

Chỉ số

Rank Extra Damage Cost Conclave
0 125% 6 C5
1 150% 7 C5
2 175% 8 C8
3 200% 9 C10

Có thể sử dụng Covert Lethality để tăng khả năng 1 hit.

Maximization là một dạng mang tính thử nghiệm khi tăng một chỉ số bất kỳ lên tối đa. Sau đây là chi tiết:

  • Maximized Power Duration không ảnh hưởng tới kỹ năng.
    • Giảm phạm vi sử dụng xuống 20.4 mét.
  • Maximized Power Efficiency giảm năng lượng mỗi lần sử dụng xuống 6.25 năng lượng.
    • không có ảnh hưởng phụ tới kỹ năng.
  • Maximized Power Range tăng phạm vi sử dụng lên 150 mét.
    • không có ảnh hưởng phụ lên kỹ năng.
  • Maximized Power Strength không có ảnh hưởng phụ tới kỹ năng.
    • Tăng năng lượng mỗi lần sử dụng lên 38.75 năng lượng.


BladeStormModU15.jpeg BladeStorm.png
ENERGY
0
KEY
4
Blade Storm
Ash ẩn thân dịch chuyển tới và tiêu diệt từng kẻ địch một trong chớp mắt
Sức mạnh:750 / 1000 / 1500 / 2000 (sát thương)
Thời gian:N/A
Khoảng cách:50 m (tầm sử dụng)

  • Ash rơi vào trạng thái bóng tối khi kích hoạt 4, tìm kiếm và đánh dấu kẻ địch bằng một Ấn ký tử thần (DEATH MARK). Tối đa 3 Ấn ký một mục tiêu ( bằng cách di chuột qua lại 1 mục tiêu), Khi kích hoạt 4 lần thứ 2, Ash cùng 2 phân thân) sẽ tấn công tất cả các mục tiêu đã bị Ấn ký gây 750 / 1000 / 1500 / 2000 Finisher sát thương với tỷ lệ 100% Slash b.svg.png Chảy máu.
    • Khi trong trạng thái đánh dấu, , mỗi Ấn Ký tiêu hao 15 energy. Nếu Ash đánh dấu trong trạng thái tàng hình sẽ giảm còn 10 energy mỗi Ấn Ký.
    • Nếu mục tiêu bị giết trước khi Ash sử dụng hết Ấn Ký thì những Ấn ký còn sót lại sẽ hồi trả lượng energy tương ứng cho Ash.
    • Sát thương ảnh hưởng bởi Power Strength, Steel Charge, và Combo Counter.
    • Mọi đòn tấn công từ Ash và phân thân của hắn đều được tính vào Melee Combo Counter.
    • Hiệu ứng Chảy máu tới chết gây 35% sát thương tức thời mỗi lần, và tích tối đa 7 lần trong vòng 6 giây. Sát thương xuyên giáp và shield.
    • Tầm sử dụng và phạm vi tấn công ảnh hưởng bởi Power Range.
    • Tốc độ ra đòn phụ thuộc vào Fury, Speed, WarcrySpoiled Strike, nhưng không liên quan gì tới Tốc độ đánh của Vũ khí, Berserker. Quickening cũng ảnh hưởng tới tốc độ ra đòn nhưng chỉ khi người chơi bật channeling liên tục trong lúc Ash nhảy nhót.
    • Arcane Enhancement tương tự như Arcane StrikeArcane Fury cũng ảnh hưởng tới kỹ năng này.
    • Body CountDrifting Contact tăng thời gian lưu trữ Combo Counter.
  • Ash bất tử trong một khoảng thời gian và sẽ quay trở về vị trí lúc hắn sử dụng Blade Storm. Đồng thời shield của Ash cũng hồi trong khoảng thời gian này.
  • Có thể kích hoạt kỹ năng khi trên không.
  • Ash sẽ nhận được Energy từ những nguồn khác nhau như Energy Siphon hay Energy Overflow từ Zenurik Focus.

RisingStorm.png
Bài viết chính: Rising Storm

Rising Storm là một Warframe Augment Mod dùng cho Ash có công dụng tăng thời lượng của Melee Combo Counter khi dùng Blade Storm.

Thông số

Rank Thời lượng thêm Capacity tốn Conclave
0 50% 6 C5
1 65% 7 C5
2 80% 8 C8
3 100% 9 C10

  • Kỹ năng Carrier's vacuum sẽ hút lấy những loot-đồ rớt từ kẻ địch- trong quá trình sử dụng kỹ năng.
  • Blade Storm cũng được dùng để tăng lượng Melee Combo Counter lên nhanh.
  • Blade Storm được tăng sát thương nhờ chuỗi Melee Combo trước khi sử dụng.
  • Bởi vì Blade Storm có 100% khả năng gây Bleed, gây 35% sát thương cơ bản 7 lần trong 6 giây, kỹ năng gây 2000 + ((2000*0.35)*7) = 6,900 sát thương 6 giây, tạo nên thương hiệu kỹ năng uy lực cao nhất Warframe.
  • Nếu trong quá trình sliding, có vẻ Ash sẽ nhảy Blade Storm trong thời gian ngắn hơn bình thường.
  • Vì Blade Storm là dạng kỹ năng Non-channeling - Không thể chuyển hóa năng lượng để tăng tăng sát thương, do đó kỹ năng hoàn toàn phụ thuộc vào Melee Combo Counter. Kỹ năng hưởng lợi cao nhất từ mod Body CountDrifting Contact. tăng tối đa khoảng thời gian delay Combo Counter lên 3+12+10= 25 giây.

Maximization là dạng thử nghiệm xem sự thay đổi giữa các giá trị với lượng mod cao nhất có thể. Để có thể biết được sự khác biệt cuối game.

  • Maximized Power Duration không có ảnh hưởng tới kỹ năng.
    • Giảm tầm sử dụng xuống 17 mét và tầm tấn công xuống 8.5 mét
  • Maximized Power Efficiency giảm năng lượng mỗi lần sử dụng xuống 25 năng lượng.
    • Không có ảnh hưởng phụ tới kỹ năng.
  • Maximized Power Range tăng tầm sử dụng lên 125 mét và tầm tấn công lên 62.5 mét.
    • Giảm sát thương cơ bản xuống 800 và tổng sát thương chảy máu xuống 1,960.
  • Maximized Power Strength tăng sát thương cơ bản lên 5,980 mỗi đòn tấn công và tổng sát thương chảy máu lên 14,651 mỗi lần tấn công.
    • Tăng năng lượng mỗi lần sử dụng lên 155 năng lượng.

  • Trong một số tình huống, Ash sẽ trở lên bất tử sau khi sử dụng Blade Storm, đồng thời gây lag giật. Điều đó đã được nhận định khi sử dụng Blade Storm cũng có thể gây lag thường xuyên.
  • Rất hiếm, sau khi sử dụng Blade Storm, Ash sẽ trở lên bất tử và không thể nhảy xuống hay tự sát, không thể sử dụng vũ khí cận chiến hoặc dùng lại Blade Storm.
  • Cực kỳ hiếm, Sau khi sử dụng Blade Storm, Ash quay trở về vị trí ban đầu với 0 máu, không thể di chuyển ,cũng không thể sử dụng bất cứ kỹ năng nào, không thể dùng vũ khí. Cách duy nhất là Abort Mission - hủy nhiệm vụ.
  • Thi thoảng Ash sẽ bị rơi ra khỏi map sau đó hắn sẽ bị chết và quay trở lại vị trí sử dụng kỹ năng.
  • Nếu Ash và phân thân tấn công mục tiêu bị Mind Control thì hắn sẽ nhảy tới khi nào Blade Storm hết hiệu lực hoặc Mind Control hết hiệu lực.
  • Khi Ash không trang bị vũ khí cận chiến, trong một số trường hợp khi sử dụng Blade Storm, Ash sẽ dùng một thanh Skana không mod. Thanh Skana này không hiển thị ở bảng thành tích cuối mỗi mission hoặc ở giữa game, sẽ bị mất khi Ash chết hoặc hoàn thành nhiệm vụ.


  • Strength Mods

    IntensifyModU145.png

    Duration Mods

    ContinuityModU145.png

    Range Mods

    StretchModU145.png

    Shuriken.png
    SmokeScreen.png SmokeScreen.png
    Teleport.png
    BladeStorm.png BladeStorm.png

    Edit Tab

    • Shuriken có thể sử dụng để phá vỡ kính trong nhiệm vụ Corpus , kích hoạt khóa cửa. Giam kẻ địch trong căn phòng mà chúng phải chết từ từ hoặc chết ngay nếu chúng đủ yếu.
    • Shuriken sẽ thỉnh thoảng cố gắng đuổi theo mục tiêu mà bạn đã vượt qua , làm cho phi tiêu bị trượt cả 2 mục tiêu bạn vượt qua và mục tiêu bạn cố gắng tấn công.
    • Blade Storm có thể kích hoạt khi bạn đang ngắm với vũ khí tấm xa. Điều này có thể sử dụng để chọn chính xác mục tiêu mà bạn ngắm đến.
    • Bạn trở nên bất tử khi đang dùng Blade Storm. Điều này có thể lợi dụng để hồi lại khiên của bạn.
    • Blade Storm có thể sử dụng để nhặt item mà chúng ở rất xa bạn hay là trong tình huống nguy hiểm ( item bị bao vây bởi 5 kẻ địch chẳng hạn). Điều này thường cần skill Vacuum của Sentinel Carrier để tối đa hiệu quả. Đơn giản là nhắm đến mục tiêu gần thứ gì đó mà bạn muốn nhặt và kích hoạt Blade Storm. Khi bạn trở về nơi bắt đầu bạn sẽ trở lại "điểm an toàn" nhưng sẽ nhặt được máu, năng lượng, hay thậm chí cả mod.
    • Ash là một lưa chọn tệ cho nhiệm vụ Defense nếu bạn không có một vũ khí melee mạnh với sức tấn công cao hay là khả năng crit cao và ngay cả sự xem xét sử dụng Ash cho các nhiệm vụ khác ngoài Defense. Hắn thiếu khả năng tấn công AOE nhanh và mạnh cái mà có thể tiêu diệt một phần mười nhóm kẻ thù như Volt Overload, Rhino Stomp, Excalibur Radial Javelin. Chiêu thức AOE duy nhất của Ash là Blade Storm cần một khoảng thời gian để kích hoạt và Cryopod/Artifact có thể bị phá hủy trước khi Blade Storm giết mọi kẻ địch trong chiến trường.
      • Tuy nhiên, sử dụng Smoke Screen và tấn công với vũ khí cận chiến ( hơn hết là một vũ khí có khả năng tấn công nhiều mục tiêu) có thể quét dọn kẻ địch nhanh hơn Blade Storm, nếu dame cơ bản đủ cao, do lượng dame lén lút cộng thêm.
      • Trong bản Update 13.5 , Ash Blade Storm được buff tăng tính khả thi trong việc dọn dẹp quái AOE. Blade Storm bây giờ tạo ra 2 phân thân của Ash để trợ giúp tiêu diệt kẻ địch bằng Blade Storm và chúng gây ra 100% dame của Blade Storm. Điều này cho phép Ash tiêu diệt 18 kẻ địch nhanh hơn gấp 3 lần làm cho Blade Storm trở thành một cách hữu hiệu trong việc dọn nhanh kẻ địch. Lưu ý rằng các kĩ năng khác có khả năng giết chết kẻ địch nhanh hơn Blade Storm, ngay cả với phân thân.
    • Smoke Screen không cản lại lượng dame đến từ Orokin Laser hay là AoE dame ví dụ như là mây khí độc và nổ.

    Ad blocker interference detected!


    Wikia is a free-to-use site that makes money from advertising. We have a modified experience for viewers using ad blockers

    Wikia is not accessible if you’ve made further modifications. Remove the custom ad blocker rule(s) and the page will load as expected.

    Vòng quanh Wikia

    Wikia ngẫu nhiên